Ngày 22/9/2025 Hội đồng chuyên môn của Trung tâm Y tế khu vực Krông Nô đã thẩm định nội bộ đánh giá triển khai việc sử dụng và lưu trữ hồ sơ Bệnh án điện tử thay thế cho Bệnh án giấy, lưu trữ và truyền tải hình ảnh y tế thay cho in phim, lưu trữ thông tin xét nghiệm thay cho việc in giấy. Chủ tịch Hội đồng là BS CKI Trương Hy – Giám đốc TTYT khu vực Krông Nô; Các thành viên là Trưởng, phó các khoa/phòng; Điều dưỡng, KTV, HS trưởng các khoa. Từ tháng 7 năm 2025 Trung tâm đã bắt đầu triển khai làm hồ sơ Bệnh án điện tử trên phần mềm Hospitech His song song với bệnh án giấy tại các khoa lâm sàng đến nay 100 % các khoa đã triển khai thực hiện. Hội đồng thẩm định nội bộ đã kiểm tra, đánh giá thực tế quy trình làm Bệnh án điện tử từ khu vực đăng ký khám bệnh, quy trình khám bệnh đến thực hiện xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, kê đơn thuốc cho bênh nhân.
Đối với hồ sơ bệnh án nội trú Hội đồng đã đến thực tế các khoa Ngoại – Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản, Khoa Hồi sức cấp cứu – Nội – Nhi – Nhiễm, Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng đánh giá thực tế quy trình làm hoàn thiện một bệnh án điều trị nội trú.
Qua một ngày làm việc Hội đồng đã phát hiện ra được một số lỗi như thời gian trả kết quả xét nghiệm chưa hợp lý, thiếu một chữ ký số của phiếu X quang, một số bệnh án nội trú thiếu chữ ký số phiếu cận lâm sàng…Thành viên Hội đồng thẩm định đã đề xuất một số giải pháp để nhanh chóng khắc phục những lỗi trên phấn đấu hoàn chỉnh quy trình làm Bệnh án điện tử trước khi đơn vị được Sở Y tế tỉnh Lâm Đồng về thẩm định đánh giá Bệnh án điện tử để quyết định việc sử dụng và lưu trữ hồ sơ Bệnh án điện tử thay thế cho Bệnh án giấy, lưu trữ và truyền tải hình ảnh y tế thay cho in phim, lưu trữ thông tin xét nghiệm thay cho việc in giấy của Trung tâm Y tế khu vực Krông Nô.
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/gen-n-z7040627572202_6609926690d90359910f4b42faee4c08.jpg5911280Phạm Thị Dịuhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngPhạm Thị Dịu2025-09-23 10:55:242025-10-22 09:46:17THẨM ĐỊNH NỘI BỘ ĐÁNH GIÁ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC KRÔNG NÔ
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2026.
2. QCVN 55:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm ban hành kèm theo Thông tư số 57/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Cơ sở đã đi vào vận hành, dự án đầu tư đang triển khai (bao gồm dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành) có thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm được tiếp tục áp dụng QCVN 55:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2028.
1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, dự án đầu tư (bao gồm: dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành) phải áp dụng quy định tại QCVN 55:2025/BNNMT.
2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2029, các trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư này phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 55:2025/BNNMT.
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: – Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính phủ; – Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội; – Toà án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – UBTW MTTQVN; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính – Bộ Tư pháp; – Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT; – Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; – Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT; – Cổng TTĐT Bộ NN&MT; – Lưu: VT, PC, KHCN, MT.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
Lời nói đầu
QCVN 55:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo Thông tư số 42/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 7 năm 2025.
QCVN 55:2025/BNNMT thay thế QCVN 55:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHỬ KHUẨN NHIỆT CHẤT THẢI Y TẾ LÂY NHIỄM
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với việc khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, phân phối và sử dụng thiết bị hấp, thiết bị vi sóng để xử lý chất thải y tế lây nhiễm, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm là các thiết bị được sử dụng tại nhiệt độ, áp suất và trong một khoảng thời gian nhất định để tiêu diệt vi khuẩn, vi rút gây bệnh và các mầm bệnh sinh học có trong chất thải y tế. Thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm bao gồm thiết bị hấp và thiết bị vi sóng.
1.3.2. Thiết bị hấp (Autoclave) chất thải y tế lây nhiễm (sau đây gọi chung là thiết bị hấp) là thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm bằng cách sử dụng hơi nước tại nhiệt độ, áp suất và trong một khoảng thời gian nhất định để tiêu diệt vi khuẩn, vi rút gây bệnh và các mầm bệnh sinh học trong chất thải y tế lây nhiễm.
1.3.3. Thiết bị vi sóng (Microwave) xử lý chất thải y tế lây nhiễm (sau đây gọi chung là thiết bị vi sóng) là thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm bằng cách sử dụng năng lượng điện tạo ra sóng điện từ tần số cao (2.450 ± 50 MHz) tại nhiệt độ và trong một khoảng thời gian nhất định để tiêu diệt vi khuẩn, vi rút gây bệnh và các mầm bệnh sinh học trong chất thải y tế lây nhiễm.
1.3.4. Thiết bị hấp không có quá trình hút tạo chân không là thiết bị hấp mà trong quá trình hoạt động, hơi nước được đưa vào buồng hấp mà không có quá trình loại bỏ không khí bằng máy hút tạo chân không.
1.3.5. Thiết bị hấp có quá trình hút tạo chân không là thiết bị hấp mà trong quá trình hoạt động, hơi nước được đưa vào sau khi không khí trong buồng hấp đã được loại bỏ bằng máy hút tạo chân không.
1.3.6. Thiết bị vi sóng không tích hợp nghiền cắt là thiết bị vi sóng không có bộ phận nghiền cắt tích hợp sẵn trong thiết bị (nghiền cắt không tham gia trực tiếp trong quá trình của một mẻ xử lý của thiết bị).
1.3.7. Thiết bị vi sóng có tích hợp nghiền cắt trong khoang xử lý là thiết bị vi sóng có bộ phận nghiền cắt tích hợp sẵn trong khoang xử lý (nghiền cắt tham gia trực tiếp trong quá trình mẻ xử lý của thiết bị).
1.3.8. Chất thải y tế lây nhiễm là chất thải thấm, dính, chứa máu của cơ thể hoặc chứa vi sinh vật gây bệnh.
2.1. Yêu cầu về tính năng kỹ thuật trong quá trình vận hành
2.1.1. Tính năng kỹ thuật xử lý khử khuẩn của thiết bị hấp trong quá trình vận hành:
2.1.1.1. Trong quá trình vận hành để xử lý chất thải y tế lây nhiễm (không tính giai đoạn hút tạo chân không), các thông số kỹ thuật (nhiệt độ, áp suất và thời gian) của thiết bị hấp không được thấp hơn giá trị tối thiểu quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
Bảng 1. Giá trị tối thiểu của các thông số kỹ thuật trong quá trình vận hành của thiết bị hấp
Loại thiết bị hấp
Nhiệt độ buồng hấp (ºC)
Áp suất buồng hấp (bar)
Thời gian (1) (phút)
Thiết bị hấp không có quá trình hút tạo chân không
121
1,0
45
135
2,1
30
Thiết bị hấp có quá trình hút tạochân không
121
1,0
30
135
2,1
25
Ghi chú: (1) Thời gian được tính từ khi nhiệt độ và áp suất buồng hấp đạt được và duy trì các yêu cầu tương ứng quy định tại Bảng 1.
2.1.1.2. Thiết bị hấp phải có van để xả khí (hơi nước) từ bên trong buồng hấp ra ngoài (để sử dụng trước khi lấy chất thải đã được khử khuẩn ra ngoài).
2.1.1.3. Thiết bị hấp phải có bảng hiển thị nhiệt độ, áp suất bên trong buồng hấp.
2.1.2. Tính năng kỹ thuật xử lý khử khuẩn của thiết bị vi sóng trong quá trình vận hành:
2.1.2.1. Trong quá trình vận hành để xử lý chất thải y tế lây nhiễm, các thông số kỹ thuật (nhiệt độ và thời gian) của thiết bị vi sóng không được thấp hơn giá trị tối thiểu quy định tại Bảng 2 Quy chuẩn này.
Bảng 2. Giá trị tối thiểu của các thông số kỹ thuật trong quá trình vận hành của thiết bị vi sóng
Loại thiết bị vi sóng
Nhiệt độ khoang xử lý (ºC)
Thời gian (1) (phút)
Thiết bị vi sóng không tích hợp nghiền cắt trong khoang xử lý
95
25
Thiết bị vi sóng có tích hợp nghiền cắt trong khoang xử lý
95
20
Ghi chú: (1) Thời gian được tính từ khi nhiệt độ khoang xử lý đạt được và duy trì các yêu cầu tương ứng quy định tại Bảng 2.
2.1.2.2. Trường hợp sử dụng để xử lý chất thải khô thì thiết bị vi sóng phải có bộ phận cung cấp hơi nước vào khoang xử lý hoặc phải có biện pháp làm ẩm chất thải trước hoặc trong khi xử lý, bảo đảm không làm cháy chất thải.
2.1.2.3. Thiết bị vi sóng phải có bảng hiển thị nhiệt độ bên trong khoang xử lý.
2.1.3. Trường hợp cơ sở xử lý chất thải y tế lây nhiễm hoạt động theo mô hình tập trung thì thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm phải được trang bị thêm như sau:
2.1.3.1. Hệ thống điều khiển tự động (được cài đặt sẵn các quy trình xử lý chất thải) kèm theo bảng hiển thị nhiệt độ, áp suất và thời gian vận hành.
2.1.3.2. Thiết bị cắt nghiền hoặc nén ép chất thải (thiết kế riêng hoặc đồng bộ với thiết bị) để làm thay đổi hình dạng và giảm thể tích chất thải.
2.1.4. Phải giảm áp suất bên trong buồng hấp về áp suất thường trước khi lấy chất thải ra khỏi buồng hấp của thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm.
2.2. Yêu cầu về hiệu quả xử lý
Hiệu quả xử lý khử khuẩn chất thải của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm (thiết bị hấp, thiết bị vi sóng) được xác định bằng hiệu quả tiêu diệt một trong các vi sinh vật chỉ thị sau:
2.2.1. Trường hợp sử dụng vi sinh vật chỉ thị là Mycobacterium phlei hoặc Mycobacterium bovis, hiệu quả tiêu diệt phải đạt tối thiểu ở nồng độ là 6 log10 (tương đương ≥ 99,9999%).
2.2.2. Trường hợp sử dụng vi sinh vật chỉ thị là bào tử kháng nhiệt Geobacillus stearothermophilus hoặc Bacillus atrophaeus, hiệu quả tiêu diệt phải đạt tối thiểu ở nồng độ là 4 log10 (tương đương ≥ 99,99%).
2.3. Yêu cầu về giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị
2.3.1. Đối với các cơ sở xử lý chất thải y tế lây nhiễm hoạt động theo mô hình tập trung hoặc mô hình cụm:
2.3.1.1. Trường hợp chỉ sử dụng chỉ thị vi sinh vật để giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị thì tần suất giám sát tối thiểu là 01 lần/tháng đối với mô hình tập trung và 01 lần/02 tháng đối với mô hình cụm.
2.3.1.2. Trường hợp sử dụng kết hợp chỉ thị vi sinh vật và chỉ thị nhiệt để giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị thì tần suất giám sát bằng chỉ thị vi sinh vật tối thiểu là 01 lần/03 tháng đối với mô hình tập trung và 01 lần/04 tháng đối với mô hình cụm.
2.3.2. Đối với các cơ sở y tế tự xử lý chất thải y tế lây nhiễm:
2.3.2.1. Trường hợp chỉ sử dụng chỉ thị vi sinh vật để giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị thì tần suất giám sát tối thiểu là 01 lần/03 tháng.
2.3.2.2. Trường hợp sử dụng kết hợp chỉ thị vi sinh vật và chỉ thị nhiệt để giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị thì tần suất giám sát bằng chỉ thị vi sinh vật tối thiểu là 01 lần/06 tháng.
2.3.2.3. Trường hợp cơ sở y tế tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật thì tần suất sử dụng chỉ thị vi sinh vật để giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị tối thiểu là 01 lần/1 năm.
2.3.3. Nhiệt độ buồng hấp của thiết bị hấp hoặc khoang xử lý của thiết bị vi sóng được đánh giá thông qua bảng hiển thị và chỉ thị nhiệt. Khi thực hiện giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị theo quy định tại Mục 2.3.1.2 và Mục 2.3.2.2 Quy chuẩn này, tần suất giám sát sử dụng chỉ thị nhiệt tối thiểu là 01 lần/tuần. Trường hợp thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm được sử dụng không liên tục với tần suất dưới 02 mẻ/tuần thì tần suất giám sát nhiệt độ bằng chỉ thị nhiệt tối thiểu là 01 lần/02 mẻ. Trường hợp không có các loại chỉ thị nhiệt phù hợp đối với thiết bị vi sóng thì thực hiện việc giám sát bằng chỉ thị vi sinh vật với tần suất giám sát là 01 lần/03 tháng đối với mô hình tập trung, 01 lần/04 tháng đối với mô hình cụm và 01 lần/06 tháng đối với các cơ sở y tế tự xử lý chất thải y tế lây nhiễm.
3.1. Phương pháp xác định hiệu quả xử lý của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm sử dụng vi sinh vật chỉ thị được thực hiện cụ thể như sau:
Đặt các mẫu vật có chứa vi sinh vật chỉ thị ở 03 vị trí khác nhau trong buồng hấp hoặc khoang xử lý. Vận hành thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm ở công suất tối đa trong điều kiện thời gian, nhiệt độ và áp suất quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 Quy chuẩn này.
Sau khi kết thúc quá trình vận hành, lấy các mẫu vật có chứa các vi sinh vật chỉ thị nêu trên đem đi nuôi cấy. Việc nuôi cấy được thực hiện trong phòng thí nghiệm hoặc có thể thực hiện bằng các thiết bị nuôi cấy khác do các nhà sản xuất thiết bị cung cấp (chi tiết về phương pháp nuôi cấy được quy định tại Phụ lục Quy chuẩn này). Hiệu quả xử lý của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm được xác định đạt yêu cầu khi vi sinh vật chỉ thị trong các mẫu vật trên không sống sót và không phát triển trở lại (bị tiêu diệt hoàn toàn) sau khi nuôi cấy.
3.2. Chấp nhận việc sử dụng các vi sinh vật chỉ thị khác phù hợp hoặc áp dụng các phương pháp khác (bao gồm: Tiêu chuẩn Việt Nam; phương pháp tiêu chuẩn quốc gia của một trong các quốc gia thuộc Nhóm các quốc gia công nghiệp phát triển (G7), Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Châu Âu (CEN/EN), Tiêu chuẩn của Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ (ASTM), các quốc gia thành viên của Liên minh Châu Âu hoặc Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO)) để đánh giá hiệu quả xử lý của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm.
3.3. Chỉ thị nhiệt phải đảm bảo chỉ thay đổi màu (sự thay đổi màu được quy ước mặc định riêng đối với từng loại chỉ thị nhiệt) khi nhiệt độ buồng hấp của thiết bị hấp hoặc khoang xử lý của thiết bị vi sóng đạt được giá trị không thấp hơn quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 Quy chuẩn này.
3.4. Nhiệt độ, áp suất được xác định thực tế trên bảng hiển thị nhiệt độ, áp suất của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm.
4.1. Hiệu quả xử lý khử khuẩn chất thải y tế lây nhiễm được đánh giá là tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn này khi kết quả đánh giá hiệu quả tiêu diệt vi khuẩn, vi rút gây bệnh và các mầm bệnh sinh học trong chất thải y tế lây nhiễm đáp ứng quy định tại Mục 2.2 Quy chuẩn này.
4.2. Phương thức đánh giá sự tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn này được thực hiện thông qua phương pháp quy định tại Mục 3 Quy chuẩn này.
4.3. Việc đánh giá định kỳ hiệu quả xử lý của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm quy định tại Quy chuẩn này do tổ chức, cá nhân vận hành thiết bị khử khuẩn tự thực hiện (trong trường hợp các vi sinh vật chỉ thị được cung cấp trong các ống nghiệm có kèm theo môi trường nuôi cấy và thiết bị nuôi cấy đáp ứng yêu cầu nuôi cấy đối với vi sinh vật chỉ thị) hoặc tổ chức có phòng thí nghiệm đáp ứng được yêu cầu về nuôi cấy vi sinh vật theo quy định của pháp luật (trường hợp phải thực hiện việc chuẩn bị môi trường nuôi cấy và điều kiện nuôi cấy đối với vi sinh vật chỉ thị).
4.4. Kết quả đánh giá sự tuân thủ và phù hợp so với Quy chuẩn này là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
4.5. Chất thải y tế lây nhiễm sau khi được xử lý bằng thiết bị vi sóng, thiết bị hấp đáp ứng quy định của Quy chuẩn này tại các cơ sở xử lý chất thải y tế lây nhiễm hoạt động theo mô hình tập trung hoặc mô hình cụm được quản lý như đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường. Chất thải y tế lây nhiễm sau khi được tự xử lý tại các cơ sở y tế bằng thiết bị vi sóng, thiết bị hấp đáp ứng quy định của Quy chuẩn này được quản lý như đối với chất thải rắn sinh hoạt.
Riêng đối với chất thải giải phẫu (bao gồm: mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ, xác động vật thí nghiệm) sau khử khuẩn thì phải được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hoặc thiêu đốt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4.6. Các loại chất thải y tế lây nhiễm có khả năng tái chế sau khi được khử khuẩn khi chuyển giao để tái chế thì phải có thông tin ghi rõ là chất thải y tế lây nhiễm sau khử khuẩn; không được tái chế chất thải y tế lây nhiễm sau khử khuẩn để sản xuất các đồ dùng, bao bì sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm.
4.7. Cơ sở xử lý chất thải y tế lây nhiễm bằng thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này được phép xử lý chất thải có tính chất lây nhiễm phát sinh từ hoạt động thú y.
4.8. Cơ sở y tế tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật được sử dụng thiết bị nhiệt có tính năng khử khuẩn nhiệt khác (như thiết bị hấp khử khuẩn dụng cụ y tế, nồi áp suất, lò vi sóng dân dụng) để tự xử lý chất thải y tế lây nhiễm phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu quả xử lý quy định tại Mục 2.2 Quy chuẩn này và thực hiện việc giám sát hiệu quả xử lý theo quy định tại Mục 2.3.2.3 Quy chuẩn này.
4.9. Các thiết bị xử lý khử khuẩn chất thải y tế lây nhiễm sử dụng kỹ thuật tiên tiến hơn được áp dụng tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển nhưng phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Quy chuẩn này, trừ Mục 2.1 Quy chuẩn này.
4.10. Thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm phải được kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Các thiết bị đo nhiệt độ, áp suất của thiết bị hấp và thiết bị vi sóng quy định tại Quy chuẩn này phải tuân thủ các quy định về hiệu chuẩn, kiểm định theo quy định của pháp luật về đo lường.
4.11. Thiết bị hấp, thiết bị vi sóng xử lý chất thải y tế lây nhiễm chỉ được đưa vào vận hành sau khi dự án, cơ sở đã thực hiện thủ tục môi trường theo quy định.
5.1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị hấp, thiết bị vi sóng để xử lý chất thải y tế lây nhiễm có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu về tính năng kỹ thuật trong quá trình vận hành và hiệu quả xử lý khử khuẩn chất thải y tế lây nhiễm theo quy định tại Mục 2.1 và 2.2 Quy chuẩn này và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành (trong đó ghi rõ khối lượng ước tính, loại chất thải, thời gian thực hiện và tên người vận hành) của thiết bị.
5.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị hấp, thiết bị vi sóng để xử lý chất thải y tế lây nhiễm có trách nhiệm
5.2.1. Quản lý, xử lý hoặc chuyển giao chất thải y tế lây nhiễm sau khử khuẩn theo quy định tại Mục 4.5, Mục 4.6 Quy chuẩn này và theo quy định về quản lý chất thải.
5.2.2. Giám sát và báo cáo kết quả giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm. Kết quả đánh giá định kỳ hiệu quả xử lý của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm quy định tại Quy chuẩn này được lưu giữ trong thời hạn tối thiểu là 02 năm và được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ theo quy định.
5.3. Nhà sản xuất, phân phối thiết bị vi sóng xử lý chất thải y tế lây nhiễm phải cung cấp kèm theo thiết bị Bản hướng dẫn lắp đặt và vận hành; bản tự công bố mức rò rỉ vi sóng không được vượt mức quy định tại TCVN 5699-2-90:2011.
5.4. Nhà sản xuất, phân phối thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm có trách nhiệm cung cấp ống nghiệm có chứa vi sinh vật chỉ thị Mycobacterium phlei hoặc Mycobacterium bovis (ở nồng độ tối thiểu là 1×106 bào tử) hoặc Geobacillus stearothermophilus hoặc Bacillus atrophaeus ở nồng độ tối thiểu là 1×104 CFU (đơn vị hình thành khuẩn lạc) trong trường hợp trên thị trường trong nước không có sẵn các ống nghiệm chứa vi sinh vật chỉ thị.
5.5. Nhà sản xuất, phân phối thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm có trách nhiệm cung cấp chỉ thị nhiệt (giấy chỉ thị nhiệt hoặc các loại chỉ thị nhiệt khác) có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp trên thị trường trong nước không có sẵn các loại chỉ thị nhiệt phù hợp.
Vi sinh vật chỉ thị sau khi được đặt vào buồng hấp hoặc khoang xử lý và thực hiện theo các bước quy định tại Mục 3.1 Quy chuẩn này được lấy ra để đưa đi nuôi cấy trong môi trường phù hợp. Quá trình lấy vi sinh vật chỉ thị ra khỏi buồng hấp hoặc khoang xử lý và chuyển vào môi trường nuôi cấy cần phải được thực hiện trong điều kiện vô trùng. Vi sinh vật chỉ thị (đã được xử lý qua thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm) được nuôi cấy trong vòng ít nhất 48 giờ ở điều kiện nhiệt độ phù hợp đối với từng loại vi sinh vật chỉ thị (ví dụ ở 55ºC đối với Geobacillus stearothermophilus và ở 30 ºC đối với Bacillus atrophaeus) (hoặc theo quy trình của phòng thí nghiệm đáp ứng yêu cầu về nuôi cấy vi sinh vật theo quy định của pháp luật) để phát hiện sự sống sót của vi sinh vật chỉ thị.
Trường hợp không phát hiện sự sống sót và phát triển trở lại của vi sinh vật chỉ thị thì khẳng định hiệu quả xử lý đạt yêu cầu.
B. Các phương pháp khác
Sử dụng ống nghiệm có chứa sẵn bào tử của vi sinh vật chỉ thị (ở nồng độ nhất định như 1×104, 1×106), môi trường nuôi cấy phù hợp với loại vi sinh vật trên (được chứa trong một ống kín nhỏ hơn để ngăn cách với vi sinh vật chỉ thị) và một chỉ thị đo pH. Ống nghiệm chứa bào tử của vi sinh vật chỉ thị trên sau khi được đặt vào buồng hấp hoặc khoang xử lý và thực hiện theo các bước quy định tại Mục 3.1 Quy chuẩn này được lấy ra, vặn để làm vỡ ống chứa môi trường nuôi cấy nhằm trộn lẫn bào tử vi sinh vật chỉ thị với môi trường nuôi cấy. Ống nghiệm này sau đó được nuôi cấy theo hướng dẫn của nhà cung cấp, thông thường trong thời gian từ 24 giờ đến 48 giờ ở nhiệt độ phù hợp đối với từng loại vi sinh vật chỉ thị.
Sau khi nuôi cấy nếu thấy ống nghiệm đổi màu (do chỉ thị pH có trong ống nghiệm) thì xác định vi sinh vật chỉ thị còn sống, phát triển và kết luận chưa đạt yêu cầu về hiệu quả xử lý quy định tại Mục 2.2 Quy chuẩn này. Nếu ống nghiệm không đổi màu (kết quả nuôi cấy là âm tính) thì hiệu suất tiêu diệt vi khuẩn, vi rút gây bệnh hoặc mầm bệnh sinh học của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm được xác định dựa vào nồng độ vi sinh vật có sẵn trong ống nghiệm (ví dụ nồng độ là 1×104 thì hiệu suất tiêu diệt vi sinh vật của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm là 99,99% hay 4 log 10 reduction).
Trường hợp môi trường nuôi cấy và vi sinh vật không được ngăn cách với nhau thì các ống nghiệm này phải được lưu giữ tại nhiệt độ thấp để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật trước khi sử dụng.
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00Phạm Thị Dịuhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngPhạm Thị Dịu2025-08-08 13:57:282025-08-08 13:57:29THÔNG TƯ
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 củaChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 củaThủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn kỹ thuật về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường.
Thông tư này hướng dẫn kỹ thuật về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan đến phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường.
1. Sự cố chất thải rắn (bao gồm bùn thải) là sự cố môi trường do rò rỉ, tràn đổ, phát tán chất thải rắn trong quá trình phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, tái chế, thu hồi năng lượng, tiêu hủy chất thải rắn.
2. Sự cố chất thải lỏng là sự cố môi trường do rò rỉ, tràn đổ, phát tán chất thải lỏng trong quá trình phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, tái chế, thu hồi năng lượng, tiêu hủy chất thải lỏng.
3. Sự cố khí thải là sự cố môi trường do rò rỉ, phát tán khí thải ra môi trường trong quá trình phát sinh, thu gom, xử lý khí thải.
1. Khuyến khích áp dụng công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường nhằm giảm thiểu chất thải phát sinh, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
2. Tăng cường phân loại, tái chế, tái sử dụng chất thải phát sinh để giảm thiểu chất thải phải xử lý.
3. Hạng mục, công trình lưu giữ, xử lý chất thải bảo đảm tính bền vững, an toàn trong quá trình vận hành.
4. Ưu tiên cao nhất việc cứu nạn, sơ tán người ra khỏi khu vực xảy ra sự cố chất thải.
5. Thực hiện các biện pháp cô lập, ngăn chặn phát tán chất thải ra môi trường xung quanh.
2. Khu vực, kho lưu giữ chất thải (chất thải rắn, lỏng).
3. Hồ chứa nước thải, hồ chứa bùn thải; hồ chứa hoặc bãi chứa chất thải (chất thải rắn, lỏng) từ khai thác quặng, tuyển làm giàu quặng (sau đây gọi là hồ chứa chất thải).
4. Bãi chôn lấp chất thải (chất thải rắn).
5. Hệ thống xử lý nước thải, khí thải thuộc trường hợp cấp giấy phép môi trường theo quy định, không bao gồm hồ chứa nước thải, hồ chứa bùn thải quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Hệ thống xử lý chất thải thuộc trường hợp cấp giấy phép môi trường theo quy định nhưng chưa được quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
a) Phân loại chất thải không đúng quy định; vận hành phương tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải không đúng quy trình, kỹ thuật theo thiết kế;
b) Thực hiện chưa đầy đủ công tác bảo trì, bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn, giám sát đối với phương tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải;
c) Nguyên nhân chủ quan khác.
2. Nguyên nhân khách quan:
a) Do thiên tai làm phát tán, tràn đổ chất thải ra môi trường;
1. Chất ô nhiễm (thông số ô nhiễm), nồng độ của chất ô nhiễm (không áp dụng đối với chất thải y tế lây nhiễm) phát tán vào môi trường khi xảy ra sự cố chất thải đối với trường hợp chất thải là nước thải, khí thải.
2. Loại, khối lượng chất thải rò rỉ, tràn đổ, phát tán ra môi trường khi xảy ra sự cố chất thải đối với trường hợp chất thải là chất thải rắn, lỏng.
3. Thành phần, tính chất của chất thải rò rỉ, tràn đổ, phát tán ra môi trường khi xảy ra sự cố chất thải đối với trường hợp chất thải là chất thải rắn, lỏng.
1. Hạng mục, công trình có khả năng xảy ra sự cố chất thải phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
2. Hạng mục, công trình phải được bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường theo quy định tại QCVN 01:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải, phù hợp với định hướng phát triển bền vững và kinh tế tuần hoàn.
5. Trang bị các vật dụng, thiết bị, vật liệu phù hợp để phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải. Sử dụng thiết bị, phương tiện nhận diện, phát hiện, cảnh báo sớm sự cố chất thải, nếu có (ảnh vệ tinh, dữ liệu ảnh viễn thám thời gian thực, phương tiện bay không người lái hoặc thiết bị, phương tiện khác).
6. Tổ chức ứng phó sự cố chất thải phù hợp với cấp sự cố theo quy định.
7. Thu gom, xử lý chất thải phát sinh từ sự cố chất thải theo quy định.
8. Nhân sự vận hành, lực lượng tham gia phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải được tập huấn, huấn luyện kỹ năng, nghiệp vụ về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định.
9. Danh sách nhân sự, số điện thoại cần liên hệ để thông báo trong trường hợp khẩn cấp khi xảy ra sự cố chất thải.
1. Khối lượng, loại chất thải lưu giữ bảo đảm phù hợp với khả năng lưu chứa của khu vực, kho lưu giữ chất thải; việc xếp chồng các kiện chất thải lên nhau phải bảo đảm chắc chắn, an toàn, tránh đổ tràn chất thải ra môi trường; hạn chế việc để tồn lưu chất thải tại khu vực, kho lưu giữ chất thải; có biện pháp phòng ngừa phù hợp trong trường hợp khu vực, kho lưu giữ chất thải có nguy cơ bị ngập lụt.
2. Sử dụng vật liệu phù hợp để ngăn chất thải phát tán ra môi trường khi xảy ra sự cố chất thải; thu gom chất thải đổ tràn và lưu giữ tại khu vực, kho lưu giữ chất thải bảo đảm an toàn trong thời gian chờ xử lý hoặc chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý theo quy định.
3. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải khác (nếu có).
1. Hồ chứa, bãi chôn chất thải phải được thiết kế, xây dựng bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định về pháp luật xây dựng.
2. Có giải pháp, biện pháp ngăn dòng chảy mặt chảy trực tiếp vào hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải hoặc dòng chảy mặt chảy trực tiếp vào chân hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải gây sạt, lở, vỡ bờ.
3. Trang bị hệ thống đường ống, bơm để bơm nước trong hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải về hệ thống xử lý nước thải để xử lý theo quy định.
4. Định kỳ kiểm tra hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải để phát hiện các dấu hiệu bất thường (dịch chuyển bờ đập, thân đập hoặc dấu hiệu bất thường khác) đặc biệt trong thời kỳ mưa lớn dài ngày hoặc lũ lụt và có biện pháp khắc phục kịp thời.
5. Vận hành hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải theo đúng quy trình, thiết kế; khối lượng chất thải lưu giữ trong hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải phải bảo đảm phù hợp với công suất thiết kế.
6. Sử dụng trang thiết bị, vật dụng phù hợp để ngăn chặn phát tán chất thải ra môi trường; san, gạt nhằm ổn định chất thải trong hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải; gia cố vị trí bị sự cố của hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải để bảo đảm an toàn; vận chuyển chất thải phát sinh từ sự cố chất thải về hồ chứa, bãi chôn lấp chất thải hoặc chuyển giao xử lý theo quy định.
7. Triển khai các biện pháp phù hợp để khử các chất ô nhiễm nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng đến con người và môi trường.
8. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải khác (nếu có).
1. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải đối với hệ thống xử lý nước thải:
a) Trang bị công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định; khuyến khích bố trí hồ sự cố để lưu chứa nước thải khi hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố;
b) Khuyến khích bố trí thiết bị dự phòng để thay thế khi thiết bị chính bị hỏng, bảo đảm hệ thống xử lý nước thải hoạt động ổn định;
c) Lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định để giám sát quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải, từ đó phát hiện, ngăn ngừa sự cố xảy ra;
d) Vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình thiết kế;
đ) Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải;
e) Khi xảy ra sự cố, nước thải phải được thu gom về hồ sự cố hoặc thiết bị lưu chứa; sau khi sự cố được khắc phục, thu gom nước thải lưu chứa tại hồ sự cố hoặc thiết bị lưu chứa về hệ thống xử lý nước thải để xử lý;
g) Trường hợp xảy ra sự cố vỡ bồn, bể gây tràn đổ nước thải ra ngoài môi trường thì phải triển khai các biện pháp phù hợp để khử các chất ô nhiễm;
h) Gia cố bồn, bể bị vỡ bảo đảm an toàn;
i) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải khác (nếu có).
2. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải đối với hệ thống xử lý khí thải:
a) Khuyến khích bố trí thiết bị dự phòng để thay thế khi thiết bị chính bị hỏng, bảo đảm hệ thống xử lý khí thải hoạt động ổn định;
b) Lắp đặt thiết bị hoặc có biện pháp để cảnh báo nguy cơ xảy ra sự cố phù hợp với loại hình công nghệ xử lý khí thải;
c) Lắp hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục theo quy định để giám sát quá trình vận hành hệ thống xử lý khí thải, từ đó phát hiện, ngăn ngừa sự cố xảy ra;
d) Vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng quy trình thiết kế;
đ) Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống xử lý khí thải;
e) Khi xảy ra sự cố, phải dừng ngay nguồn phát sinh khí thải tương ứng để triển khai các biện pháp khắc phục; triển khai các biện pháp phù hợp để khử các chất ô nhiễm trong môi trường;
g) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải khác (nếu có).
1. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải đối với hệ thống xử lý chất thải áp dụng công nghệ đốt:
a) Hệ thống xử lý chất thải phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tương ứng tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
b) Lắp đặt thiết bị quan trắc, giám sát tự động liên tục đối với nhiệt độ tại các vùng đốt theo quy định của pháp luật để giám sát quá trình vận hành của hệ thống;
c) Chất thải phải được phân loại, phối trộn bảo đảm phù hợp trước khi đưa vào thiêu hủy;
d) Vận hành hệ thống xử lý chất thải theo đúng quy trình, thiết kế;
đ) Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống xử lý chất thải;
e) Khi xảy ra sự cố phải dừng ngay việc nạp chất thải; triển khai các biện pháp phù hợp để giảm nhiệt độ bên trong hệ thống xử lý chất thải bảo đảm an toàn;
g) Thu gom, xử lý khí thải phát sinh bảo đảm đáp ứng quy định, trừ trường hợp phải sử dụng van xả tắt để bảo đảm an toàn;
h) Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải khác (nếu có).
2. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải đối với hệ thống xử lý chất thải áp dụng công nghệ khác:
a) Hệ thống xử lý chất thải được đầu tư đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải, khí thải phát sinh;
b) Lắp đặt thiết bị quan trắc, giám sát tự động liên tục đối với nước thải, khí thải phát sinh theo quy định của pháp luật để giám sát quá trình vận hành;
c) Vận hành hệ thống xử lý chất thải theo đúng quy trình, thiết kế;
d) Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống xử lý chất thải;
đ) Khi sự cố xảy ra, phải dừng ngay việc nạp chất thải; triển khai các biện pháp phù hợp để ứng phó sự cố chất thải;
e) Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải khác (nếu có).
1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở dự báo tình huống có khả năng xảy ra sự cố chất thải để xây dựng kịch bản phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải phù hợp với hoạt động sản xuất của dự án đầu tư, cơ sở.
2. Căn cứ vào dự báo về các tình huống xảy ra sự cố chất thải và kịch bản ứng phó sự cố chất thải của dự án đầu tư, cơ sở tại khoản 1 Điều này, kế hoạch ứng phó sự cố chất thải cấp cơ sở bao gồm tối thiểu các nội dung chính như sau:
a) Nhận diện, xác định phương tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải;
b) Dự báo chất ô nhiễm, chất thải rò rỉ, tràn đổ, phát tán ra môi trường khi xảy ra sự cố chất thải; nguyên nhân gây ra sự cố chất thải; phạm vi, đối tượng chính bị tác động khi xảy ra sự cố chất thải;
c) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải; d) Lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố chất thải;
đ) Tổ chức ứng phó sự cố chất thải.
3. Xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp lồng ghép, tích hợp kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường.
4. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm xác định và lập danh mục về phương tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
1. Căn cứ vào kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải của dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn xã, tỉnh để chủ động dự báo tình huống sự cố chất thải có khả năng xảy ra trên địa bàn, trên cơ sở đó xây dựng kịch bản ứng phó sự cố chất thải trên địa bàn phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
2. Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải cấp xã, cấp tỉnh gồm các nội dung chính như sau:
a) Xác định phương tiện vận chuyển, hạng mục, công trình có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải;
b) Lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố chất thải;
c) Tổ chức ứng phó sự cố chất thải.
3. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp lồng ghép, tích hợp kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường.
4. Định kỳ hàng năm cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã, cấp tỉnh tổng hợp danh sách các dự án đầu tư, cơ sở có nguy cơ xảy ra sự cố chất thải để tham mưu cho Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cùng cấp xây dựng, ban hành kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải trên địa bàn.
1. Nhân lực ứng phó sự cố chất thải của dự án đầu tư, cơ sở và nhân lực hỗ trợ ứng phó sự cố chất thải của các đơn vị bên ngoài dự án đầu tư, cơ sở cần được mô tả trong kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải.
2. Thiết bị, công trình ứng phó sự cố chất thải phải được mô tả cụ thể về các thông số kỹ thuật, kế hoạch và tiến độ đầu tư trong kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải.
2. Tổ chức triển khai lực lượng, trang thiết bị trong ứng phó sự cố chất thải bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế.
3. Thường xuyên cập nhật diễn biến của sự cố chất thải, trường hợp sự cố chất thải có diễn biến xấu, nguy cơ mở rộng phạm vi phải báo cáo cấp có thẩm quyền để phối hợp triển khai ứng phó sự cố phù hợp với cấp sự cố.
2. Phối hợp, hiệp đồng giữa các lực lượng trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện ứng phó sự cố chất thải bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế.
3. Bảo đảm thông tin cho chỉ huy, chỉ đạo; thông tin liên lạc cho lực lượng ứng phó sự cố chất thải.
4. Thường xuyên cập nhật diễn biến của sự cố chất thải, trường hợp sự cố chất thải có diễn biến xấu, nguy cơ mở rộng phạm vi thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền để phối hợp triển khai ứng phó sự cố phù hợp với cấp sự cố.
1. Chất thải phát sinh từ quá trình xử lý ô nhiễm, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường phải được phân định, phân loại, thu gom, xử lý theo đúng quy định.
2. Phục hồi môi trường sau sự cố môi trường phải bảo đảm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường xung quanh theo quy định tại khoản 5 Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.
3. Ưu tiên phục hồi các thành phần môi trường sau sự cố môi trường bằng các giải pháp, kỹ thuật, công nghệ thân thiện môi trường.
1. Căn cứ tính chất, đặc điểm của khu vực ô nhiễm môi trường do sự cố chất thải, việc phục hồi môi trường có thể được thực hiện theo cách tiếp cận phục hồi cho từng thành phần môi trường bị ảnh hưởng sau sự cố môi trường, cụ thể như sau:
a) Phục hồi môi trường không khí;
b) Phục hồi môi trường nước mặt;
c) Phục hồi môi trường nước dưới đất;
d) Phục hồi môi trường đất.
2. Căn cứ thành phần môi trường bị ô nhiễm do sự cố chất thải để lựa chọn phương pháp, kỹ thuật sau đây:
a) Phương pháp vật lý, cơ học;
b) Phương pháp nhiệt;
c) Phương pháp hóa học;
d) Phương pháp sinh học (thiếu khí, hiếu khí, kỵ khí);
đ) Phương pháp khác.
Một số phương pháp phục hồi môi trường sau sự cố môi trường phổ biến được mô tả trong Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Chủ dự án đầu tư, cơ sở gây ra sự cố chất thải và các cơ quan liên quan lựa chọn, xác định các giải pháp tốt nhất để cải tạo, phục hồi môi trường trong kế hoạch phục hồi môi trường. Ưu tiên các giải pháp công nghệ thân thiện môi trường theo hướng kinh tế tuần hoàn nhằm tái sử dụng chất thải và giảm thiểu tác động đến môi trường trong quá trình phục hồi.
1. Nội dung kế hoạch phục hồi môi trường sau sự cố môi trường bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 73 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu hoàn thành kế hoạch phục hồi môi trường sau sự cố môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 74 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Chủ dự án đầu tư, cơ sở gây ra sự cố chất thải có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phục hồi môi trường sau sự cố môi trường trong phạm vi cơ sở theo quy định.
4. Khu vực được phục hồi môi trường phải được giám sát, quan trắc theo quy định tại khoản 5 Điều 73 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
1. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn ghi trong kế hoạch.
2. Khuyến khích các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải, kế hoạch phục hồi môi trường sau sự cố môi trường được quy định tại Thông tư này.
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: – Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính phủ; – Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội; – Toà án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – UBTW MTTQVN; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính – Bộ Tư pháp; – Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT; – Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; – Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT; – Cổng TTĐT Bộ NN&MT; – Lưu: VT, MT.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00Phạm Thị Dịuhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngPhạm Thị Dịu2025-07-25 13:55:142025-07-25 13:55:15THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT VỀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG SAU SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2023/09/thumoichaogia-1.png15072030C Sharp Dak Lakhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngC Sharp Dak Lak2025-07-14 10:27:282025-07-25 10:28:05Thư mời chào giá chữ ký số từ xa, ký hồ sơ bệnh án điện tử (EMR)
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do muỗi vằn là vec tơ truyền bệnh, xảy ra quanh năm và tăng cao vào đầu mùa mưa. Bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, nguy cơ tử vong cao nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Từ đầu năm 2025 đến nay, Trạm y tế Thị trấn ghi nhận 02 trường hợp mắc sốt xuất huyết. Mặc dù số ca còn thấp, nhưng nguy cơ bùng phát dịch bệnh sốt xuất huyết vẫn rất lớn nếu không tiêu diệt lăng quăng, muỗi vằn hiệu quả.
Thực hiện kế hoạch số 85/KH-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đăk Mâm về việc triển khai chiến dịch vệ sinh môi trường Hưởng ứng ngày ASEAN phòng, chống sốt xuất huyết trên địa bàn thị trấn năm 2025. Sáng nay Ngày 11/6/2025, Trạm Y tế đã phối hợp với chính quyền địa phương, các đoàn thể và người dân trên địa bàn đã tổ chức lễ ra quân chiến dịch diệt lăng quăng, phòng chống sốt xuất huyết.
Buổi ra quân có toàn thể viên chức Trạm y tế thị trấn; cùng đông đảo cán bộ cơ sở, cộng tác viên Y tế – Dân số các ấp và bà con nhân dân. Chiến dịch huy động gần 100 người, chia thành các tổ công tác đến các tổ dân phố, từng hộ gia đình để tuyên truyền, hướng dẫn bà con thực hiện các biện pháp cụ thể như: Loại bỏ nơi chứa nước đọng, úp lu khạp, xúc rửa dụng cụ chứa nước, thả cá diệt lăng quăng… Nhờ sự phân công rõ ràng, quyết liệt trong triển khai, chiến dịch đã phát huy hiệu quả cao, tập trung đúng trọng tâm là vệ sinh môi trường và diệt lăng quăng tại hộ gia đình, nơi có nguy cơ phát sinh dịch bệnh cao nhất. Đội ngũ cộng tác viên Y tế – Dân số phối hợp nhịp nhàng với cán bộ Trạm y tế, truyền tải kiến thức đến từng người dân một cách cụ thể, dễ hiểu và sát thực tế.
Công tác truyền thông được đẩy mạnh trước và trong khi triển khai chiến dịch thông qua: Phát thanh trên loa 2 lần mỗi ngày, sử dụng mọi phương tiện thông tin có sẵn tại địa phương; treo băng rôn tại điểm công cộng; sự chung tay của cả chính quyền và từng hộ dân chính là chìa khóa để đẩy lùi dịch bệnh một cách bền vững, góp phần lan tỏa mạnh mẽ tinh thần chủ động phòng, chống dịch bệnh đến từng hộ dân. Chiến dịch diệt lăng quăng, dọn dẹp vệ sinh môi trường không chỉ nâng cao ý thức cộng đồng mà còn xây dựng môi trường sống xanh – sạch – đẹp, phòng bệnh từ gốc./.
Tác giả: Trần Thị Hằng, TYT Thị trấn Đăk Mâm, huyện Krông Nô
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00Phạm Thị Dịuhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngPhạm Thị Dịu2025-06-11 16:26:432025-06-11 16:26:43Trạm Y tế thị trấn Đăk Mâm, huyện Krông Nô ra quân chiến dịch diệt lăng quăng, phòng chống sốt xuất huyết Hưởng ứng ngày ASEAN phòng, chống sốt xuất huyết 15/06/2025
Vào ngày 13/5/2025 trên đường đi làm Anh Nguyễn Hoàng Thành đã gặp trường hợp khá nguy hiểm. Có hai chị em trên đường về Đăk Mil, đang đi giữa đường không may cậu em bị quéo tay chân. Khi anh Thành chạy đến thì thấy cậu em nằm co giật miệng sùi bọt mép. Người chị vừa xoa bóp vừa kêu cứu: Có ai sơ cứu được cho người tai biến không giúp em với. Loay hoay mãi cũng không khá hơn. Chợt nhớ ra TRẠM Y TẾ ĐĂK MÂM cách chừng 500m. Mình vội vàng chạy đến nhờ trợ giúp. Khi đến gặp Chị Bs mình không rõ Tên đang trực Phòng Dược. Nghe mình trình bày xong Chị đã sốt sắng gọi Bs Niếu ở Trạm chạy đi hỗ trợ sơ cứu bệnh nhân đang gặp nạn. Thật may mắn là cậu thanh niên đã dần hồi phục lại. Thực sự mình rất ấm lòng.
Trong cuộc sống đâu đó vẫn còn 1 vài trường hợp thờ ơ vô cảm nhưng vẫn còn có rất nhiều người luôn tận tâm, yêu thương, giúp đỡ hết lòng vì cộng đồng mà trường hợp của 2 Bác Sỹ ở TRẠM Y TẾ ĐĂK MÂM là 1 minh chứng. Biết ơn Anh Chị rất nhiều. Đây là câu chuyện đẹp, mình muốn được lan tỏa.
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00Phạm Thị Dịuhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngPhạm Thị Dịu2025-05-15 10:33:242025-05-15 10:33:24Chia sẻ của người dân về đội ngũ y, bác sỹ tại TYT Đăk Mâm thuộc TTYT huyện Krông Nô.
Trung tâm Y tế Krông Nô có trên 70 cán bộ điều dưỡng, chiếm 33% nhân lực Trung tâm Y tế. Điều dưỡng luôn là người đồng hành với các bác sĩ, chăm sóc bệnh nhân từ những điều đơn giản nhất như tiếp đón, tư vấn, … cho đến ứng dụng các kỹ thuật mới. Điều dưỡng không chỉ là người tuân theo y lệnh của bác sĩ, họ còn có những vai trò, nhiệm vụ và chức năng lớn lao trong công tác khám, điều trị và chăm sóc người bệnh. Phía sau một bác sĩ giỏi chính là những người Điều dưỡng giỏi và tâm huyết với sứ mệnh chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người dân. Chưa từng có một ca bệnh nào thành công mà lại thiếu đi bóng dáng của những người Điều dưỡng.
Tại Trung tâm y tế Krông Nô vai trò của người Điều dưỡng quan trọng nhất chính là chăm sóc sức khoẻ người bệnh một cách toàn diện, giúp họ vượt qua bệnh tật và nhanh chóng bình phục. Vì vậy, Điều dưỡng viên tại Trung tâm y tế Krông Nô là những người có chuyên môn, kỹ năng, được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp và có một tấm lòng nhiệt huyết, yêu thương sâu sắc, đau nỗi đau của người bệnh, vui trước niềm vui của người bệnh.
Chính sự tận tâm, nhiệt huyết của Điều dưỡng đã giúp người bệnh thêm tin tưởng, yên tâm điều trị và nhanh chóng phục hồi, qua đó tạo dựng những hình ảnh đẹp trong lòng người dân.
Chào mừng Ngày Quốc tế Điều dưỡng 12/5 xin gửi những lời chúc mừng tốt đẹp nhất đến các Điều dưỡng viên. Chúc các bạn thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công. Cảm ơn các bạn vì đã luôn nỗ lực hết mình vì người bệnh.
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00Phạm Thị Dịuhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngPhạm Thị Dịu2025-05-12 14:28:172025-05-12 14:55:16VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TRONG ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TẠI TRUNG TÂM Y TẾ KRÔNG NÔ
+ Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu: 30-35 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày
+ Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa: 30 – 35 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày+300 kcal/ngày
+ Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối và cho con bú: 30-35 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày+500 kcal/ngày. – Chất đạm: 15-20% tổng năng lượng.
– Chất bột đường: 55 – 56 % tổng năng lượng
– Chọn thực phẩm giàu: vitamin nhóm B, acil folic.
– Chọn thực phẩm giàu muối khoáng: sắt, canxi.
– Tránh các thức ăn kích thích, thức ăn lạ.
– Tăng cường các chất xơ tránh táo bón.
– Muối: 6g/ngày. Đối với phụ nữ mang thai 3 tháng
cuối lượng muối nên dưới 6g/ngày.
– Nước: 40ml/kg cân nặng/ ngày
II. LỜI KHUYÊN DINH DƯỠNG
– Ăn đa dạng hóa và đầy đủ các loại thực phẩm để có đủ chất cho thai nhi phát triển tốt nhất. Một số thực phẩm giàu sắt như: thịt đỏ (thịt lợn, thịt bò), rau giền, các loại rau có màu xanh đậm…
-Một số thực phẩm giàu canxi: sữa, tôm, cá nhỏ, cua, ốc, hạt vừng…
– Nên ăn cá ít nhất 3 – 4 lần/tuần để bổ sung các acid béo thiết yếu phát triển trí não thai nhi.
– Ăn đủ rau xanh để tránh táo bón (400 – 600g/ngày). Bổ sung quả chín để cung cấp vitamin (ăn đa dạng các loại quả).
– Thời kỳ nuôi con bú: Chú ý uống đủ nước để tạo đủ sữa (1,5 – 2 lít nước/ngày). Nên uống các loại nước đảm bảo đạt chuẩn.
III. THỰC ĐƠN MẪU
Năng lượng:1800 kcal. Áp dụng cho:
+ Phụ nữ mang thai nặng 60kg (ba tháng đầu thai kỳ).
+ Phụ nữ mang thai nặng 50kg (ba tháng giữa thai kỳ).
+ Phụ nữ mang thai nặng 45kg (ba tháng cuối thai kỳ).
3. Nhóm chất béo: 1 thìa dầu ăn (5ml) tương đương với 8g lạc hạt, 8g vùng.
4. Muối: 1g muối ăn tương đương với 5ml nước mắm, 7ml magi.
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00ttyt-krn-adminhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngttyt-krn-admin2024-10-29 19:05:092024-10-29 19:07:15Chế độ ăn - Phụ nữ có thai và cho con bú
– Ngăn ngừa các biến chứng nặng có thể xảy ra như xuất huyết tiêu hóa, mất nước,…
– Cải thiện tiểu cầu và giải độc cơ thể người bệnh.
– Nhanh chóng hồi phục sức khỏe cho người bệnh sốt xuất huyết.
Trong đó, có hai mối quan tâm hàng đầu trong quá trình điều trị cho bệnh nhân sốt xuất huyết là theo dõi sát sao lượng tiểu cầu và bù dịch, bù điện giải cho người bệnh kịp thời. Biết được nên ăn những gì và những không nên ăn những gì khi bị sốt xuất huyết là rất quan trọng. Bởi một chế độ ăn uống đầy đủ và đúng cách là cách tốt nhất để giúp cơ thể chống chọi và mau chóng phục hồi.
Một chế độ ăn uống đầy đủ và đúng cách là cách tốt nhất để giúp cơ thể chống chọi và mau chóng phục hồi.
2. Khi mắc sốt xuất huyết nên ăn uống như nào?
Chế độ ăn uống cho người bệnh sốt xuất huyết sẽ tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh như sau:
– Giai đoạn đầu khi người bệnh bị sốt cao thì nên ăn lỏng.
– Khi đến giai đoạn cơn sốt giảm dần và người bệnh phục hồi thì chuyển qua chế độ ăn nhẹ.
– Khi người bệnh hồi phục thì ăn uống chế độ bình thường, đồng thời bổ sung đủ dinh dưỡng để sức khỏe trở lại bình thường.
Trong thời gian đầu mắc sốt xuất huyết, người bệnh thường sốt cao, mệt mỏi, đau người, nhức đầu nên không cảm thấy muốn ăn bất cứ thứ gì. Người bệnh ở giai đoạn này hay buồn nôn, nôn mửa và cơ thể suy nhược. Do vậy chế độ ăn lỏng, mềm sẽ phù hợp cho người bệnh vì nó dễ tiêu hóa, hấp thu hơn thức ăn đặc, cứng.
Nên cho người bệnh ăn một lượng nhỏ và chia nhiều bữa trong ngày. Chế độ ăn lỏng cũng giúp cung cấp nhiều nước giúp bù lại lượng nước mất đi khi sốt cao. Uống nhiều nước tại thời điểm này là điều vô cùng cần thiết.
3. Chế độ dinh dưỡng đúng cách và hiệu quả khi mắc sốt xuất huyết
Chế độ dinh dưỡng chỉ là một phần giúp hỗ trợ quá trình điều trị sốt xuất huyết tốt hơn. Tuy nhiên mỗi người sẽ có một chế độ ăn khác nhau do thể trạng khác nhau. Chính vì thế người bệnh khi thấy xuất hiện các dấu hiệu sốt xuất huyết thì cần đến các cơ sở y tế uy tín để được thăm khám với bác sĩ chuyên khoa và đồng thời được tư vấn chi tiết hơn về các thực phẩm bổ sung phù hợp.
3.1. Uống nhiều nước
Người bệnh khi sốt cao sẽ khiến cơ thể mất nước, do vậy cần uống nhiều nước để bù lại lượng nước mất đi.
Có thể uống nước lọc hoặc nước oresol nhiều lần trong ngày giúp bù điện giải. Cần lưu ý theo dõi màu sắc nước tiểu có trong hay không để bù nước kịp thời.
Nước dừa chứa nhiều chất dinh dưỡng, cung cấp chất điện giải tự nhiên nên phù hợp cho ai bị mất nước nghiêm trọng. Đồng thời nước dừa cũng cung cấp chất dinh dưỡng giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi sau khi sốt xuất huyết.
Người sốt xuất huyết cần uống nhiều nước để bù lại lượng nước mất đi.
3.2. Thực phẩm giàu vitamin C
Các loại thực phẩm giàu vitamin C như cam, chanh, ổi,…giúp chống oxy hóa rất tốt, nhanh chóng giúp cơ thể hồi phục sau khi sốt xuất huyết. Thực phẩm giàu vitamin C là một lựa chọn không thể thiếu dành cho những bệnh nhân đang bị sốt xuất huyết.
3.3. Nên ăn sữa chua
Sữa chua có chứa các lợi khuẩn giúp hỗ trợ tiêu hóa và cân bằng vi khuẩn trong ruột. Nó giúp tăng cường sức khỏe, tăng cường sức đề kháng và khả năng chống viêm.
Hơn nữa sữa chua còn giúp hệ vi khuẩn đường ruột luôn khỏe mạnh từ đó giúp chống lại virus và nhiễm trùng do vi khuẩn.
3.4. Nên ăn nhiều trái cây
Hãy bổ sung các loại trái cây tươi như chuối, táo, cam quýt và ổi vì chúng giúp bổ sung rất nhiều khoáng chất và vitamin bị mất trong quá trình sốt cao. Trái cây cũng cung cấp năng lượng để chống lại sự mệt mỏi do nhiễm trùng gây ra. Người bệnh có thể dùng dưới dạng nước ép trái cây tươi cho dễ uống.
Trong đó lựu là một loại trái cây tuyệt vời để kiểm soát các triệu chứng sốt xuất huyết. Bởi lựu có tác dụng tăng lượng máu và giúp phục hồi sức khỏe cho người bệnh.
Trái cây giúp cung cấp năng lượng để chống lại sự mệt mỏi do nhiễm trùng gây ra.
3.5. Súp rau củ
Khi bị sốt xuất huyết, người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, chán ăn hoặc khó ăn. Hãy chế biến món súp rau củ bổ dưỡng và giàu protein thêm vào chế độ ăn uống của người bệnh. Có thể thêm nấm hoặc đậu nành để làm giàu protein. Một bữa ăn đầy đủ protein, năng lượng, chất xơ và khoáng chất sẽ giúp người bệnh mau khỏe hơn.
3.6. Không nên kiêng quá nhiều các loại thức ăn như trứng, thịt gà và cá
Người bệnh sốt xuất huyết phải thực hiện chế độ ăn giàu protein giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng. Vì vậy, những lời khuyên không nên ăn đồ tanh như cá, trứng là không có cơ sở chính xác. Những thực phẩm này giúp cung cấp cho cơ thể lượng chất để chống chọi lại tác nhân gây nhiễm trùng.
Người bệnh sốt xuất huyết phải thực hiện chế độ ăn giàu protein giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng.
3.7. Tránh các thức ăn dầu mỡ và cay
Một điều quan trọng khác người bệnh cần lưu ý khi mắc bệnh sốt xuất huyết là virus có thể khiến hệ tiêu hóa của bạn yếu đi. Do đó điều quan trọng là bạn cần phải tránh các thức ăn cay và dầu mỡ trong thời gian bị nhiễm bệnh.
3.8. Tránh thực phẩm có màu đen, đỏ hoặc sẫm màu
Một số thực phẩm sẫm màu như củ dền, thanh long đỏ… người bệnh không nên ăn khi mắc sốt xuất huyết. Bởi vì trong thời gian bị bệnh sẽ có xuất huyết tiêu hóa, nếu người bệnh sử dụng những thực phẩm này thì khi nôn hoặc đi ngoài sẽ rất khó phân biệt với hiện tượng xuất huyết. Đồng thời gây khó khăn cho bác sĩ khi chẩn đoán.
Trên đây là chế độ dinh dưỡng đúng cách và hiệu quả khi mắc sốt xuất huyết. Khi chăm sóc người bệnh cần theo dõi sát trạng thái bệnh nhân. Nếu thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường cần đưa đến ngay các cơ sở y tế để được điều trị kịp thời
Lưu ý, các thông tin trên chỉ dành cho mục đích tham khảo và tra cứu, không thay thế cho việc thăm khám, chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý thực hiện theo nội dung bài viết để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00Chi Dohttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngChi Do2024-10-02 16:40:472024-10-02 16:40:49Dinh dưỡng cho người bị sốt xuất huyết