Từ ngày 27-29/08/2025, Trạm Y tế xã Nam Đà tổ chức khảo sát, theo dõi, đánh giá định kỳ, phân loại tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 16 tuổi đợt I thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025. Chương trình đã thu hút sự tham gia đông đảo của bà con nhân dân trên địa bàn, góp phần nâng cao nhận thức và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
Kết quả, đã có 352/359 trẻ em dưới 16 tuổi đợt I (đạt tỷ lệ 98%) được khám khảo sát, theo dõi, đánh giá định kỳ, phân loại tình trạng dinh dưỡng.
Đánh giá khảo sát nhằm theo dõi đánh giá phát hiện sớm trẻ suy dinh dưỡng thấp còi thông qua việc theo dõi chiều cao và cân nặng, đồng thời đánh giá tình trạng tăng trưởng của trẻ để có biện pháp can thiệp dinh dưỡng kịp thời.
Đây là hoạt động có ý nghĩa thiết thực, góp phần giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ, chất lượng sống của trẻ khi trưởng thành, nâng cao chất lượng dân số tại địa phương.
Người viết bài: Trần Thị Sim
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00Phạm Thị Dịuhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngPhạm Thị Dịu2025-08-29 16:05:312025-08-29 16:45:41Trạm Y tế xã Nam Đà khảo sát, theo dõi, đánh giá định kỳ, phân loại tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 16 tuổi.
Trạm y tế xã Nam Đà đã triển khai khám chữa bệnh cho người dân bằng phương pháp y học cổ truyền. Trạm có 1 y sĩ y học cổ truyền có nhiều năm kinh nghiệm, thực hiện tốt phương pháp chữa bệnh cổ truyền đa dạng như điều trị châm cứu, điện châm, thủy châm, xoa bóp, bấm huyệt, kết hợp dùng thuốc Đông y nhằm điều trị và phục hồi cho bệnh nhân sau tai biến mạch máu não, thoái hóa khớp, đau thần kinh tọa, viêm dây thần kinh ngoại biên, đau vai gáy, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mất ngủ……nhờ đó bệnh nhân có những bệnh lý như trên…đều phục hồi với hiệu quả cao. Số người tin tưởng đến trạm khám chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền tại trạm ngày càng nhiều.
Người viết bài: Trần Thị Sim
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00Phạm Thị Dịuhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngPhạm Thị Dịu2025-08-29 15:53:382025-08-29 16:46:42Công tác khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Trạm y tế xã Nam Đà
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00Phạm Thị Dịuhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngPhạm Thị Dịu2025-08-29 14:28:112025-08-29 14:28:12Lịch nghỉ lễ Quốc khánh Việt Nam mùng 2 tháng 9 của Trung tâm y tế khu vực Krông Nô
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00C Sharp Dak Lakhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngC Sharp Dak Lak2025-08-27 15:46:002025-11-06 15:47:29Thông báo danh sách thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại tại trung tâm Y tế huyện Krông Nô
Trong tuần ghi nhận 00 ca mắc Sởi (số mắc mới trong tuần 00 trường hợp, điều chỉnh giảm 00 trường hợp, cập nhật bổ sung 00 trường hợp), lũy tích số mắc đến thời điểm hiện tại là 115 trường hợp.
2. Tình hình bệnh Sốt xuất huyết
STT
Địa phương
Trong tuần
Bổ sung
Điều chỉnh giảm
Lũy tích
1
Xã Nam Đà
02
00
00
40
2
Xã Krông Nô
00
00
00
10
3
Xã Nâm Nung
01
00
00
16
4
Xã Quảng Phú
00
00
00
02
Tổng cộng
03
00
00
68
Trong tuần ghi nhận 03 ca mắc Sốt xuất huyết (số mắc mới trong tuần 03 trường hợp, điều chỉnh giảm 00 trường hợp, cập nhật bổ sung 00 trường hợp), lũy tích số mắc đến thời điểm hiện tại là 68 trường hợp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÃ TRIỂN KHAI
– Công tác truyền thông: Tổ chức truyền thông trực tiếp đến tận hộ gia đình có trường hợp mắc, nghi mắc về cách phòng bệnh, xử lý môi trường phòng bệnh Sốt xuất huyết.
– Phát thanh trên hệ thống loa phát thanh của huyện 1 lần/ngày phát thanh trên hệ thông loa phát thanh của xã/thị trấn 1lần/ngày về phòng chống dịch SXHD.
– Triển khai ra quân diệt lăng quăng bọ gậy phòng chống SXHD tại 02 ổ dịch trên địa bàn với 1126 hộ dân.
– Phun hoá chất diệt muỗi 02 ổ dịch trên địa bàn với 370 hộ dân.
– Cấp phát vật tư, hóa chất hướng dẫn cách khử khuẩn đến tận hộ gia đình có ca bệnh.
– Thực hiện các hoạt động giám sát điều tra ca mắc khi nhận thông tin từ tuyến trên và trên hệ thống báo cáo bệnh truyền nhiễm thông tư 54 (TT54).
– Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động giám sát ca bệnh tại cộng đồng, rà soát, điều tra tất cả đối tượng có dịch tễ liên quan đến ca bệnh để cách ly, điều kịp thời.
IV. KHUYẾN CÁO CỘNG ĐỒNG
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00Phạm Thị Dịuhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngPhạm Thị Dịu2025-08-27 10:36:162025-08-27 10:36:17BẢN TIN BỆNH TRUYỀN NHIỄM & SỰ KIỆN CỘNG ĐỘNG TUẦN 34
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00C Sharp Dak Lakhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngC Sharp Dak Lak2025-08-25 15:36:002025-11-06 15:38:54Thông báo danh sách hoàn thành thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại tại trung tâm Y tế khu vực Krông Nô
Kính gửi: Các đơn vị kinh doanh trang thiết bị thiết bị y tế.
Để có cơ sở tham khảo, xây dựng giá gói thầu, làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trung tâm Y tế khu vực Krông Nô trân trọng kính mời quý đơn vị kinh doanh trang thiết bị trên cả nước quan tâm cung cấp báo giá danh mục trang thiết bị dự kiến mua sắm năm 2025 với nội dung như sau:
I. Thông tin của đơn vị
1. Đơn vị: Trung tâm Y tế khu vực Krông Nô.
Địa chỉ: Thôn Nam Thạnh, xã Nam Đà, tỉnh Lâm Đồng
2. Thông tin gói thầu: Mua sắm trang thiết bị y tế năm 2025.
3. Thông tin liên hệ của người chịu trách nhiệm tiếp nhận thư mời chào giá danh mục trang thiết bị:
Nguyễn Hoàng Tú địa chỉ: Khoa Dược-TTB,VTYT, Trung tâm Y tế khu vực Krông Nô, tỉnh Lâm Đồng, Thôn Nam Thạnh, xã Nam Đà, tỉnh Lâm Đồng số điện thoại 0944265146. đồng thời gửi file mềm và bản scan báo giá và hồ sơ thiết bị đi kèm báo giá qua địa chỉ Email: nguyenhoangtudn@gmail.com
4. Cách thức tiếp nhận: Nhận bản báo giá danh mục trang thiết bị thiết bị y tế kèm theo hồ sơ cấu hình kỹ thuật về trang thiết bị qua đường bưu điện (chuyển phát nhanh) và nhận qua địa chỉ Mail như ở trên.
5. Thời hạn tiếp nhận báo giá: Từ ngày 21 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 8 tháng 9 năm 2025.
Các báo giá nhận được sau thời điểm nêu trên sẽ không được xem xét.
II. Nội dung yêu cầu báo giá:
Danh mục thiết bị y tế dự kiến mua:
Yêu cầu: Báo giá trọn gói.
STT
Tên trang thiết bị
ĐVT
Số lượng
Ghi chú
1
Máy xét nghiệm miễn dịch bán tự động (Xét nghiệm thông số T3, T4 và TSH)
Máy
1
2
Hệ thống Holter điện tim 24 giờ 12 kênh (Đã bao gồm 1 phần mềm phân tích và 1 đầu ghi)
Cái
1
3
Máy đo phế dung kế (máy đo chức năng hô hấp)
Cái
1
4
Máy Laser CO2 điều trị da liễu
Cái
1
5
Máy hút khói khử mùi
Cái
1
6
Máy đo nồng độ cồn trong hơi thở cầm tay
Cái
1
Trung tâm Y tế khu vực Krông Nô rất mong được sự giúp đỡ của quý Cửa hàng.Xin trân trọng cảm ơn!
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2026.
2. QCVN 55:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm ban hành kèm theo Thông tư số 57/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Cơ sở đã đi vào vận hành, dự án đầu tư đang triển khai (bao gồm dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành) có thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm được tiếp tục áp dụng QCVN 55:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2028.
1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, dự án đầu tư (bao gồm: dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành) phải áp dụng quy định tại QCVN 55:2025/BNNMT.
2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2029, các trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư này phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 55:2025/BNNMT.
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: – Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính phủ; – Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội; – Toà án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – UBTW MTTQVN; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính – Bộ Tư pháp; – Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT; – Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; – Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT; – Cổng TTĐT Bộ NN&MT; – Lưu: VT, PC, KHCN, MT.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
Lời nói đầu
QCVN 55:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo Thông tư số 42/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 7 năm 2025.
QCVN 55:2025/BNNMT thay thế QCVN 55:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHỬ KHUẨN NHIỆT CHẤT THẢI Y TẾ LÂY NHIỄM
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với việc khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, phân phối và sử dụng thiết bị hấp, thiết bị vi sóng để xử lý chất thải y tế lây nhiễm, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm là các thiết bị được sử dụng tại nhiệt độ, áp suất và trong một khoảng thời gian nhất định để tiêu diệt vi khuẩn, vi rút gây bệnh và các mầm bệnh sinh học có trong chất thải y tế. Thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm bao gồm thiết bị hấp và thiết bị vi sóng.
1.3.2. Thiết bị hấp (Autoclave) chất thải y tế lây nhiễm (sau đây gọi chung là thiết bị hấp) là thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm bằng cách sử dụng hơi nước tại nhiệt độ, áp suất và trong một khoảng thời gian nhất định để tiêu diệt vi khuẩn, vi rút gây bệnh và các mầm bệnh sinh học trong chất thải y tế lây nhiễm.
1.3.3. Thiết bị vi sóng (Microwave) xử lý chất thải y tế lây nhiễm (sau đây gọi chung là thiết bị vi sóng) là thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm bằng cách sử dụng năng lượng điện tạo ra sóng điện từ tần số cao (2.450 ± 50 MHz) tại nhiệt độ và trong một khoảng thời gian nhất định để tiêu diệt vi khuẩn, vi rút gây bệnh và các mầm bệnh sinh học trong chất thải y tế lây nhiễm.
1.3.4. Thiết bị hấp không có quá trình hút tạo chân không là thiết bị hấp mà trong quá trình hoạt động, hơi nước được đưa vào buồng hấp mà không có quá trình loại bỏ không khí bằng máy hút tạo chân không.
1.3.5. Thiết bị hấp có quá trình hút tạo chân không là thiết bị hấp mà trong quá trình hoạt động, hơi nước được đưa vào sau khi không khí trong buồng hấp đã được loại bỏ bằng máy hút tạo chân không.
1.3.6. Thiết bị vi sóng không tích hợp nghiền cắt là thiết bị vi sóng không có bộ phận nghiền cắt tích hợp sẵn trong thiết bị (nghiền cắt không tham gia trực tiếp trong quá trình của một mẻ xử lý của thiết bị).
1.3.7. Thiết bị vi sóng có tích hợp nghiền cắt trong khoang xử lý là thiết bị vi sóng có bộ phận nghiền cắt tích hợp sẵn trong khoang xử lý (nghiền cắt tham gia trực tiếp trong quá trình mẻ xử lý của thiết bị).
1.3.8. Chất thải y tế lây nhiễm là chất thải thấm, dính, chứa máu của cơ thể hoặc chứa vi sinh vật gây bệnh.
2.1. Yêu cầu về tính năng kỹ thuật trong quá trình vận hành
2.1.1. Tính năng kỹ thuật xử lý khử khuẩn của thiết bị hấp trong quá trình vận hành:
2.1.1.1. Trong quá trình vận hành để xử lý chất thải y tế lây nhiễm (không tính giai đoạn hút tạo chân không), các thông số kỹ thuật (nhiệt độ, áp suất và thời gian) của thiết bị hấp không được thấp hơn giá trị tối thiểu quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
Bảng 1. Giá trị tối thiểu của các thông số kỹ thuật trong quá trình vận hành của thiết bị hấp
Loại thiết bị hấp
Nhiệt độ buồng hấp (ºC)
Áp suất buồng hấp (bar)
Thời gian (1) (phút)
Thiết bị hấp không có quá trình hút tạo chân không
121
1,0
45
135
2,1
30
Thiết bị hấp có quá trình hút tạochân không
121
1,0
30
135
2,1
25
Ghi chú: (1) Thời gian được tính từ khi nhiệt độ và áp suất buồng hấp đạt được và duy trì các yêu cầu tương ứng quy định tại Bảng 1.
2.1.1.2. Thiết bị hấp phải có van để xả khí (hơi nước) từ bên trong buồng hấp ra ngoài (để sử dụng trước khi lấy chất thải đã được khử khuẩn ra ngoài).
2.1.1.3. Thiết bị hấp phải có bảng hiển thị nhiệt độ, áp suất bên trong buồng hấp.
2.1.2. Tính năng kỹ thuật xử lý khử khuẩn của thiết bị vi sóng trong quá trình vận hành:
2.1.2.1. Trong quá trình vận hành để xử lý chất thải y tế lây nhiễm, các thông số kỹ thuật (nhiệt độ và thời gian) của thiết bị vi sóng không được thấp hơn giá trị tối thiểu quy định tại Bảng 2 Quy chuẩn này.
Bảng 2. Giá trị tối thiểu của các thông số kỹ thuật trong quá trình vận hành của thiết bị vi sóng
Loại thiết bị vi sóng
Nhiệt độ khoang xử lý (ºC)
Thời gian (1) (phút)
Thiết bị vi sóng không tích hợp nghiền cắt trong khoang xử lý
95
25
Thiết bị vi sóng có tích hợp nghiền cắt trong khoang xử lý
95
20
Ghi chú: (1) Thời gian được tính từ khi nhiệt độ khoang xử lý đạt được và duy trì các yêu cầu tương ứng quy định tại Bảng 2.
2.1.2.2. Trường hợp sử dụng để xử lý chất thải khô thì thiết bị vi sóng phải có bộ phận cung cấp hơi nước vào khoang xử lý hoặc phải có biện pháp làm ẩm chất thải trước hoặc trong khi xử lý, bảo đảm không làm cháy chất thải.
2.1.2.3. Thiết bị vi sóng phải có bảng hiển thị nhiệt độ bên trong khoang xử lý.
2.1.3. Trường hợp cơ sở xử lý chất thải y tế lây nhiễm hoạt động theo mô hình tập trung thì thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm phải được trang bị thêm như sau:
2.1.3.1. Hệ thống điều khiển tự động (được cài đặt sẵn các quy trình xử lý chất thải) kèm theo bảng hiển thị nhiệt độ, áp suất và thời gian vận hành.
2.1.3.2. Thiết bị cắt nghiền hoặc nén ép chất thải (thiết kế riêng hoặc đồng bộ với thiết bị) để làm thay đổi hình dạng và giảm thể tích chất thải.
2.1.4. Phải giảm áp suất bên trong buồng hấp về áp suất thường trước khi lấy chất thải ra khỏi buồng hấp của thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm.
2.2. Yêu cầu về hiệu quả xử lý
Hiệu quả xử lý khử khuẩn chất thải của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm (thiết bị hấp, thiết bị vi sóng) được xác định bằng hiệu quả tiêu diệt một trong các vi sinh vật chỉ thị sau:
2.2.1. Trường hợp sử dụng vi sinh vật chỉ thị là Mycobacterium phlei hoặc Mycobacterium bovis, hiệu quả tiêu diệt phải đạt tối thiểu ở nồng độ là 6 log10 (tương đương ≥ 99,9999%).
2.2.2. Trường hợp sử dụng vi sinh vật chỉ thị là bào tử kháng nhiệt Geobacillus stearothermophilus hoặc Bacillus atrophaeus, hiệu quả tiêu diệt phải đạt tối thiểu ở nồng độ là 4 log10 (tương đương ≥ 99,99%).
2.3. Yêu cầu về giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị
2.3.1. Đối với các cơ sở xử lý chất thải y tế lây nhiễm hoạt động theo mô hình tập trung hoặc mô hình cụm:
2.3.1.1. Trường hợp chỉ sử dụng chỉ thị vi sinh vật để giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị thì tần suất giám sát tối thiểu là 01 lần/tháng đối với mô hình tập trung và 01 lần/02 tháng đối với mô hình cụm.
2.3.1.2. Trường hợp sử dụng kết hợp chỉ thị vi sinh vật và chỉ thị nhiệt để giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị thì tần suất giám sát bằng chỉ thị vi sinh vật tối thiểu là 01 lần/03 tháng đối với mô hình tập trung và 01 lần/04 tháng đối với mô hình cụm.
2.3.2. Đối với các cơ sở y tế tự xử lý chất thải y tế lây nhiễm:
2.3.2.1. Trường hợp chỉ sử dụng chỉ thị vi sinh vật để giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị thì tần suất giám sát tối thiểu là 01 lần/03 tháng.
2.3.2.2. Trường hợp sử dụng kết hợp chỉ thị vi sinh vật và chỉ thị nhiệt để giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị thì tần suất giám sát bằng chỉ thị vi sinh vật tối thiểu là 01 lần/06 tháng.
2.3.2.3. Trường hợp cơ sở y tế tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật thì tần suất sử dụng chỉ thị vi sinh vật để giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị tối thiểu là 01 lần/1 năm.
2.3.3. Nhiệt độ buồng hấp của thiết bị hấp hoặc khoang xử lý của thiết bị vi sóng được đánh giá thông qua bảng hiển thị và chỉ thị nhiệt. Khi thực hiện giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị theo quy định tại Mục 2.3.1.2 và Mục 2.3.2.2 Quy chuẩn này, tần suất giám sát sử dụng chỉ thị nhiệt tối thiểu là 01 lần/tuần. Trường hợp thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm được sử dụng không liên tục với tần suất dưới 02 mẻ/tuần thì tần suất giám sát nhiệt độ bằng chỉ thị nhiệt tối thiểu là 01 lần/02 mẻ. Trường hợp không có các loại chỉ thị nhiệt phù hợp đối với thiết bị vi sóng thì thực hiện việc giám sát bằng chỉ thị vi sinh vật với tần suất giám sát là 01 lần/03 tháng đối với mô hình tập trung, 01 lần/04 tháng đối với mô hình cụm và 01 lần/06 tháng đối với các cơ sở y tế tự xử lý chất thải y tế lây nhiễm.
3.1. Phương pháp xác định hiệu quả xử lý của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm sử dụng vi sinh vật chỉ thị được thực hiện cụ thể như sau:
Đặt các mẫu vật có chứa vi sinh vật chỉ thị ở 03 vị trí khác nhau trong buồng hấp hoặc khoang xử lý. Vận hành thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm ở công suất tối đa trong điều kiện thời gian, nhiệt độ và áp suất quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 Quy chuẩn này.
Sau khi kết thúc quá trình vận hành, lấy các mẫu vật có chứa các vi sinh vật chỉ thị nêu trên đem đi nuôi cấy. Việc nuôi cấy được thực hiện trong phòng thí nghiệm hoặc có thể thực hiện bằng các thiết bị nuôi cấy khác do các nhà sản xuất thiết bị cung cấp (chi tiết về phương pháp nuôi cấy được quy định tại Phụ lục Quy chuẩn này). Hiệu quả xử lý của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm được xác định đạt yêu cầu khi vi sinh vật chỉ thị trong các mẫu vật trên không sống sót và không phát triển trở lại (bị tiêu diệt hoàn toàn) sau khi nuôi cấy.
3.2. Chấp nhận việc sử dụng các vi sinh vật chỉ thị khác phù hợp hoặc áp dụng các phương pháp khác (bao gồm: Tiêu chuẩn Việt Nam; phương pháp tiêu chuẩn quốc gia của một trong các quốc gia thuộc Nhóm các quốc gia công nghiệp phát triển (G7), Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Châu Âu (CEN/EN), Tiêu chuẩn của Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ (ASTM), các quốc gia thành viên của Liên minh Châu Âu hoặc Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO)) để đánh giá hiệu quả xử lý của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm.
3.3. Chỉ thị nhiệt phải đảm bảo chỉ thay đổi màu (sự thay đổi màu được quy ước mặc định riêng đối với từng loại chỉ thị nhiệt) khi nhiệt độ buồng hấp của thiết bị hấp hoặc khoang xử lý của thiết bị vi sóng đạt được giá trị không thấp hơn quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 Quy chuẩn này.
3.4. Nhiệt độ, áp suất được xác định thực tế trên bảng hiển thị nhiệt độ, áp suất của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm.
4.1. Hiệu quả xử lý khử khuẩn chất thải y tế lây nhiễm được đánh giá là tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn này khi kết quả đánh giá hiệu quả tiêu diệt vi khuẩn, vi rút gây bệnh và các mầm bệnh sinh học trong chất thải y tế lây nhiễm đáp ứng quy định tại Mục 2.2 Quy chuẩn này.
4.2. Phương thức đánh giá sự tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn này được thực hiện thông qua phương pháp quy định tại Mục 3 Quy chuẩn này.
4.3. Việc đánh giá định kỳ hiệu quả xử lý của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm quy định tại Quy chuẩn này do tổ chức, cá nhân vận hành thiết bị khử khuẩn tự thực hiện (trong trường hợp các vi sinh vật chỉ thị được cung cấp trong các ống nghiệm có kèm theo môi trường nuôi cấy và thiết bị nuôi cấy đáp ứng yêu cầu nuôi cấy đối với vi sinh vật chỉ thị) hoặc tổ chức có phòng thí nghiệm đáp ứng được yêu cầu về nuôi cấy vi sinh vật theo quy định của pháp luật (trường hợp phải thực hiện việc chuẩn bị môi trường nuôi cấy và điều kiện nuôi cấy đối với vi sinh vật chỉ thị).
4.4. Kết quả đánh giá sự tuân thủ và phù hợp so với Quy chuẩn này là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
4.5. Chất thải y tế lây nhiễm sau khi được xử lý bằng thiết bị vi sóng, thiết bị hấp đáp ứng quy định của Quy chuẩn này tại các cơ sở xử lý chất thải y tế lây nhiễm hoạt động theo mô hình tập trung hoặc mô hình cụm được quản lý như đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường. Chất thải y tế lây nhiễm sau khi được tự xử lý tại các cơ sở y tế bằng thiết bị vi sóng, thiết bị hấp đáp ứng quy định của Quy chuẩn này được quản lý như đối với chất thải rắn sinh hoạt.
Riêng đối với chất thải giải phẫu (bao gồm: mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ, xác động vật thí nghiệm) sau khử khuẩn thì phải được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hoặc thiêu đốt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4.6. Các loại chất thải y tế lây nhiễm có khả năng tái chế sau khi được khử khuẩn khi chuyển giao để tái chế thì phải có thông tin ghi rõ là chất thải y tế lây nhiễm sau khử khuẩn; không được tái chế chất thải y tế lây nhiễm sau khử khuẩn để sản xuất các đồ dùng, bao bì sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm.
4.7. Cơ sở xử lý chất thải y tế lây nhiễm bằng thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này được phép xử lý chất thải có tính chất lây nhiễm phát sinh từ hoạt động thú y.
4.8. Cơ sở y tế tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật được sử dụng thiết bị nhiệt có tính năng khử khuẩn nhiệt khác (như thiết bị hấp khử khuẩn dụng cụ y tế, nồi áp suất, lò vi sóng dân dụng) để tự xử lý chất thải y tế lây nhiễm phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu quả xử lý quy định tại Mục 2.2 Quy chuẩn này và thực hiện việc giám sát hiệu quả xử lý theo quy định tại Mục 2.3.2.3 Quy chuẩn này.
4.9. Các thiết bị xử lý khử khuẩn chất thải y tế lây nhiễm sử dụng kỹ thuật tiên tiến hơn được áp dụng tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển nhưng phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Quy chuẩn này, trừ Mục 2.1 Quy chuẩn này.
4.10. Thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm phải được kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Các thiết bị đo nhiệt độ, áp suất của thiết bị hấp và thiết bị vi sóng quy định tại Quy chuẩn này phải tuân thủ các quy định về hiệu chuẩn, kiểm định theo quy định của pháp luật về đo lường.
4.11. Thiết bị hấp, thiết bị vi sóng xử lý chất thải y tế lây nhiễm chỉ được đưa vào vận hành sau khi dự án, cơ sở đã thực hiện thủ tục môi trường theo quy định.
5.1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị hấp, thiết bị vi sóng để xử lý chất thải y tế lây nhiễm có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu về tính năng kỹ thuật trong quá trình vận hành và hiệu quả xử lý khử khuẩn chất thải y tế lây nhiễm theo quy định tại Mục 2.1 và 2.2 Quy chuẩn này và ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành (trong đó ghi rõ khối lượng ước tính, loại chất thải, thời gian thực hiện và tên người vận hành) của thiết bị.
5.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị hấp, thiết bị vi sóng để xử lý chất thải y tế lây nhiễm có trách nhiệm
5.2.1. Quản lý, xử lý hoặc chuyển giao chất thải y tế lây nhiễm sau khử khuẩn theo quy định tại Mục 4.5, Mục 4.6 Quy chuẩn này và theo quy định về quản lý chất thải.
5.2.2. Giám sát và báo cáo kết quả giám sát hiệu quả xử lý của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm. Kết quả đánh giá định kỳ hiệu quả xử lý của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm quy định tại Quy chuẩn này được lưu giữ trong thời hạn tối thiểu là 02 năm và được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ theo quy định.
5.3. Nhà sản xuất, phân phối thiết bị vi sóng xử lý chất thải y tế lây nhiễm phải cung cấp kèm theo thiết bị Bản hướng dẫn lắp đặt và vận hành; bản tự công bố mức rò rỉ vi sóng không được vượt mức quy định tại TCVN 5699-2-90:2011.
5.4. Nhà sản xuất, phân phối thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm có trách nhiệm cung cấp ống nghiệm có chứa vi sinh vật chỉ thị Mycobacterium phlei hoặc Mycobacterium bovis (ở nồng độ tối thiểu là 1×106 bào tử) hoặc Geobacillus stearothermophilus hoặc Bacillus atrophaeus ở nồng độ tối thiểu là 1×104 CFU (đơn vị hình thành khuẩn lạc) trong trường hợp trên thị trường trong nước không có sẵn các ống nghiệm chứa vi sinh vật chỉ thị.
5.5. Nhà sản xuất, phân phối thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm có trách nhiệm cung cấp chỉ thị nhiệt (giấy chỉ thị nhiệt hoặc các loại chỉ thị nhiệt khác) có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp trên thị trường trong nước không có sẵn các loại chỉ thị nhiệt phù hợp.
Vi sinh vật chỉ thị sau khi được đặt vào buồng hấp hoặc khoang xử lý và thực hiện theo các bước quy định tại Mục 3.1 Quy chuẩn này được lấy ra để đưa đi nuôi cấy trong môi trường phù hợp. Quá trình lấy vi sinh vật chỉ thị ra khỏi buồng hấp hoặc khoang xử lý và chuyển vào môi trường nuôi cấy cần phải được thực hiện trong điều kiện vô trùng. Vi sinh vật chỉ thị (đã được xử lý qua thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm) được nuôi cấy trong vòng ít nhất 48 giờ ở điều kiện nhiệt độ phù hợp đối với từng loại vi sinh vật chỉ thị (ví dụ ở 55ºC đối với Geobacillus stearothermophilus và ở 30 ºC đối với Bacillus atrophaeus) (hoặc theo quy trình của phòng thí nghiệm đáp ứng yêu cầu về nuôi cấy vi sinh vật theo quy định của pháp luật) để phát hiện sự sống sót của vi sinh vật chỉ thị.
Trường hợp không phát hiện sự sống sót và phát triển trở lại của vi sinh vật chỉ thị thì khẳng định hiệu quả xử lý đạt yêu cầu.
B. Các phương pháp khác
Sử dụng ống nghiệm có chứa sẵn bào tử của vi sinh vật chỉ thị (ở nồng độ nhất định như 1×104, 1×106), môi trường nuôi cấy phù hợp với loại vi sinh vật trên (được chứa trong một ống kín nhỏ hơn để ngăn cách với vi sinh vật chỉ thị) và một chỉ thị đo pH. Ống nghiệm chứa bào tử của vi sinh vật chỉ thị trên sau khi được đặt vào buồng hấp hoặc khoang xử lý và thực hiện theo các bước quy định tại Mục 3.1 Quy chuẩn này được lấy ra, vặn để làm vỡ ống chứa môi trường nuôi cấy nhằm trộn lẫn bào tử vi sinh vật chỉ thị với môi trường nuôi cấy. Ống nghiệm này sau đó được nuôi cấy theo hướng dẫn của nhà cung cấp, thông thường trong thời gian từ 24 giờ đến 48 giờ ở nhiệt độ phù hợp đối với từng loại vi sinh vật chỉ thị.
Sau khi nuôi cấy nếu thấy ống nghiệm đổi màu (do chỉ thị pH có trong ống nghiệm) thì xác định vi sinh vật chỉ thị còn sống, phát triển và kết luận chưa đạt yêu cầu về hiệu quả xử lý quy định tại Mục 2.2 Quy chuẩn này. Nếu ống nghiệm không đổi màu (kết quả nuôi cấy là âm tính) thì hiệu suất tiêu diệt vi khuẩn, vi rút gây bệnh hoặc mầm bệnh sinh học của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm được xác định dựa vào nồng độ vi sinh vật có sẵn trong ống nghiệm (ví dụ nồng độ là 1×104 thì hiệu suất tiêu diệt vi sinh vật của thiết bị khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm là 99,99% hay 4 log 10 reduction).
Trường hợp môi trường nuôi cấy và vi sinh vật không được ngăn cách với nhau thì các ống nghiệm này phải được lưu giữ tại nhiệt độ thấp để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật trước khi sử dụng.
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00Phạm Thị Dịuhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngPhạm Thị Dịu2025-08-08 13:57:282025-08-08 13:57:29THÔNG TƯ
https://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.png00C Sharp Dak Lakhttps://ttytkhuvuckrongno.org.vn/wp-content/uploads/2025/09/ttytkhuvuckrongno-logo-with-padding-300x300.pngC Sharp Dak Lak2025-08-06 15:45:002025-11-06 15:46:18Thông báo danh sách thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại tại trung tâm Y tế khu vực Krông Nô