Chế độ ăn – Bệnh tăng huyết ap, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu

(Mã: TM01-CĐ THA  và TM01-TĐ THA & RLLP)

I. NGUYÊN TẮC DINH DƯỠNG

– Năng lượng: 30 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày.

– Chất đạm: 15 – 20% tổng năng lượng

– Chất béo: 15 – 20% tổng năng lượng (trong đó 2/3 là acid béo không no).

– Chất đường bột: 65 – 70% tổng năng lượng

– Hạn chế Natri: < 2000 mg Na/ngày (< 5g muối/ ngày).

– Tăng Canxi, Magie.

– Cholesterol: dưới 300 mg/ngày.

– Đủ nước, vitamin.

– Tăng cường chất xơ.

II. LỜI KHUYÊN DINH DƯỠNG

1. Lựa chọn thực phẩm

a, Thực phẩm nên dùng:

– Các loại gạo, mì, ngô, khoai, sắn, bún, phở.

– Khoai củ và sản phẩm chế biến

– Ăn đa dạng các loại thịt, cá, tôm, cua, đậu phụ…(đặc biệt

là cá: ăn cá ít nhất 3 – 4 lần/tuần, chọn các loại cá da trơn). – Dầu thực vật: dầu đậu nành, dầu lạc, dầu vừng.

– Rau xanh, quả chín: Ăn đa dạng các loại (đặc biệt các loại rau lá).

b. Thực phẩm hạn chế dùng

– Đồ ăn nhanh, chứa nhiều muối: mì tôm, các loại bánh mặn, gà rán và khoai tây chiên KFC… các loại bánh ngọt. – Thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối: thịt muối, cá muối, giò, chả, pate, dưa muối, các muối…

– Phù tạng động vật, mỡ động vật, bơ.

c, Thực phẩm không nên dùng

– Mì chính.

– Các chất kích thích: rượu, bia, cà phê….

2. Chế biến món ăn

– Nên chế biến các món ăn nhạt tới mức có thể chấp nhận được và giảm dần lượng muối tới mục tiêu: < 6g muối/ngày.

– Có thể thay thế 1g muối = 1 thìa cà phê nước mắm.

– Không nên sử dụng mì chính, bột nêm vào quá trình chế biến món ăn.

III. THỰC ĐƠN MẪU

Bệnh nhân cân nặng 50kg, tăng huyết áp và có rối loạn mỡ máu

Năng lượng: 1500kcal.

THỰC PHẨM CHO MỘT NGÀY:

– Gạo tẻ: 240g (4 lưng bát con cơm)

– Bún: 150g (1 nữa bát to)

– Thịt nạc + cá: 150g – 200g.

– Rau xanh: 400g (2 lưng bát con rau)

– Quả chín: 150g

Dầu ăn: 20ml (4 thìa 5ml)

Lượng muối: 2-3g/ngày/hoặc thay thế bằng

2-3 thìa 5ml nước mắm.

VÍ DỤ THỰC ĐƠNĐƠN VỊ THƯỜNG DÙNG (ĐV THỰC PHẨM)
Bữa sáng: Bún thị bò, quả chín 
Bún 150g1 nữa bát to
Thịt bò 30g5 – 6 miếng mỏng
Xoài chín 150g12 quả trung bình
Bữa trưa: Cơm, thịt bò xào cần tây, cá bống rán, 
cải bắp luộc 
Gạo tẻ 120g2 lưng bát con cơm
Cá bống rán 60g (cả xương) 3 con nhỏ
Thịt bò 30g5 – 6 miếng
Cần tây 30g 
Rau cải bắp 180g1 lưng bát con
Dầu ăn 10ml2 thìa (thìa 5ml)
Bữa tối: Cơm, thịt lợn bằm, đậu phụ rán, su su luộc 
Gạo tẻ 120g2 lưng bát con cơm
Thịt lợn nạc bằm 30g1 thìa đầy (thìa 15ml)
Đậu phụ 65g1 bìa
Dầu ăn 10ml2 thìa (thìa 5ml)
Su su 210g1 lưng bát con
Chú ý: Ăn nhạc tương đối, lượng muối trong ngày 3-4g hoặc thay bằng 3-4 thìa nước mắm (thìa 5ml)

IV. THỰC PHẨM THAY THẾ TƯƠNG ĐƯƠNG

1. Nhóm đạm: 100g thịt lợn nạc tương đương với: 100g thịt bò, thịt gà: 1,2 lạng tôm, cá nạc, 2 quả trứng vịt; 3 quả trứng gà; 8 quả trứng chim cút, 200g đậu phụ.

2. Nhóm chất bột đường: 100g gạo tương đương

2 lưng bát cơm; 100g miến; 100g bột mì; 100g bánh quy; 100g phở khô; 100g bún khô; 170g bánh mì; 250g bánh phở tươi; 300g bún tươi; 400g khoai củ các loại.

3. Nhóm chất béo: 1 thìa dầu ăn (5ml) tương đương với 8g lạc hạt, 8g vừng.

4. Muối: 1g muối ăn tương đương với 5ml nước mám, 7ml magi

Chế độ ăn – Phụ nữ có thai và cho con bú

CHẾ ĐỘ ĂN

Phụ nữ có thái và cho con bú

(Mã: SK01-CĐ PNMT&CCB, SK02-CĐ PNMT&CCB, SK03-CĐ PNMT&CCB )

I. NGUYÊN TẮC DINH DƯỠNG

– Đủ năng lượng:

+ Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu: 30-35 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày

+ Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa: 30 – 35 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày+300 kcal/ngày

+ Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối và cho con bú: 30-35 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày+500 kcal/ngày. – Chất đạm: 15-20% tổng năng lượng.

– Chất bột đường: 55 – 56 % tổng năng lượng

– Chọn thực phẩm giàu: vitamin nhóm B, acil folic.

– Chọn thực phẩm giàu muối khoáng: sắt, canxi.

– Tránh các thức ăn kích thích, thức ăn lạ.

– Tăng cường các chất xơ tránh táo bón.

– Muối: 6g/ngày. Đối với phụ nữ mang thai 3 tháng

cuối lượng muối nên dưới 6g/ngày.

– Nước: 40ml/kg cân nặng/ ngày

 II. LỜI KHUYÊN DINH DƯỠNG

– Ăn đa dạng hóa và đầy đủ các loại thực phẩm để có đủ chất cho thai nhi phát triển tốt nhất. Một số thực phẩm giàu sắt như: thịt đỏ (thịt lợn, thịt bò), rau giền, các loại rau có màu xanh đậm…

-Một số thực phẩm giàu canxi: sữa, tôm, cá nhỏ, cua, ốc, hạt vừng…

 – Nên ăn cá ít nhất 3 – 4 lần/tuần để bổ sung các acid béo thiết yếu phát triển trí não thai nhi.

– Ăn đủ rau xanh để tránh táo bón (400 – 600g/ngày). Bổ sung quả chín để cung cấp vitamin (ăn đa dạng các loại quả).

– Thời kỳ nuôi con bú: Chú ý uống đủ nước để tạo đủ sữa (1,5 – 2 lít nước/ngày). Nên uống các loại nước đảm bảo đạt chuẩn.

III. THỰC ĐƠN MẪU

Năng lượng:1800 kcal. Áp dụng cho:

+ Phụ nữ mang thai nặng 60kg (ba tháng đầu thai kỳ).

+ Phụ nữ mang thai nặng 50kg (ba tháng giữa thai kỳ).

+ Phụ nữ mang thai nặng 45kg (ba tháng cuối thai kỳ).

 + Bà mẹ cho con bú nặng 45kg

(Cân nặng được tính trước lúc mang thai)

THỰC PHẨM CHO MỘT NGÀY:

– Gạo tẻ: 230g

– Bánh phở: 150g

– Thịt nạc + cá: 200 – 250g.

– Sữa: 1 cốc

– Rau xanh: 400g

– Quả chín: 200g – 300g

– Dầu ăn: 15 – 20ml (3 – 4 thìa 5ml)

– Lượng muối: 6g/ngày

VÍ DỤ THỰC ĐƠNĐƠN VỊ THƯỜNG DÙNG (ĐV THỰC PHẨM)
Bữa sáng: Phở thịt bò 
Bánh 150g Thịt bò 55gNữa bát to
Rau thơm, hành lá Bữa phụ sáng: Sữa10 – 12 miếng mỏng
Bữa phụ sáng (9giờ) 
Sữa bột toàn phần 25g1 cốc 150ml
Bữa trưa: Cơm, tôm rang thịt, rau muống xào, quả chín 
Gạo tẻ 120g2 nửa bát con cơm
Tôm đồng 40g10 con to
Thịt lợn nạc 40g6 – 7 miếng nhỏ
Dầu ăn 13ml Rau muống xào 200g Cam 150g2,5 thìa (thìa 5ml)
Rau muốn xào 200g  lưng bát con rau
Cam 150g1/2 quả to
Bữa tối: Cơm, thịt rim, bí xanh luộc chấm muối lạc, canh rau cải nấu thịt, quả chín 
Gạo tẻ 109g2 nửa bát con cơm
Thịt nạc 60g (rim)8-10 miếng nhỏ
Thịt nạc 10g (nấu canh) 
Rau cải 35g 
Bí xanh 2001 miệng bát con
Lạc 8g1 thìa 5ml đầy
Dầu ăn 5ml1 thìa 5ml
Bưởi 185g3 múi trung bình

IV. THỰC PHẨM THAY THẾ TƯƠNG ĐƯƠNG:

1. Nhóm đạm: 100g thịt lợn nạc tương đương với: 100g thịt bò, thịt gà; 1.2 lạng tôm, các nạc, 2 quả trứng vịt, 3 quả trứng gà; 8 quả trứng chim cút; 200g đậu phụ.

2. Nhóm chất bột đường: 100g gạo tương đương 2 lưng bát cơm; 100g miến, 100g bột mỳ; 100g bánh quy; 100g phở khô; 100g bún khô; 170g bánh mỳ; 250g bánh phở tươi; 300g bún tươi; 400g củ các loại.

3. Nhóm chất béo: 1 thìa dầu ăn (5ml) tương đương với 8g lạc hạt, 8g vùng.

4. Muối: 1g muối ăn tương đương với 5ml nước mắm, 7ml magi.

Chế độ ăn – Bệnh Gout đơn thuần

(Mã: GU01- CĐ GĐT)

I. NGUYÊN TẮC DINH DƯỠNG

1.1. protein

– Lượng protein: 1g/kg cân nặng/ngày. Nhu cầu protein giảm hơn trong các trường hợp có biến chứng về thận: viêm cầu thận cấp, suy thận cấp,suy thận mạn.

Chọn những thực phẩm có chứa ít purin.

Nhóm I (0-15mg)Nhóm II (50-150mg)Nhóm III (trên 150mg)Nhóm IV: Thức uống có khả năng gây đợt gout cấp và gout mạn
Ngũ cốcThịt nạcÓcRượu, thức uống có rượu: gây tăng lactat máu làm giảm bài xuất acid uric qua thận.
Bơ, dầu mỡGanBia: có loại bia nhiều nhân purin.
ĐườngHải sảnBầu dụcCà phê, chè: cafein khi bị oxy hoá sẽ tạo thành methy acid uric.
TrứngGia cầmNước luộc thịt 
SữaĐỗ đậuCá sardine 
Pho mát Nấm 
Rau, quả Măng tây 
Các loại hạt   

1.2. Đảm bảo đủ năng lượng

Năng lượng: 30 – 35Kcal/kg cân nặng/ngày. Nhu cầu năng lượng giảm đối với bệnh nhân béo phì.

1.3. Lipid: Lipid chiếm: 20 – 22% tổng số năng lượng cả ngày. Trong đó có 1/3 là acid béo no, 1/3 acid béo không no có một nối đôi, 1/3 acid no có nhiều nối đôi. Nên sử dụng ít cholesterol < 300mg/ngày.

1.4. Glucid: 65 – 70% tổng năng lượng.

1.5. Nước” Uống nhiều nước >2 lít/ngày.

1.6. Cung cấp đầy đủ vitamin và muối khoáng

II. LỜI KHUYÊN DINH DƯỠNG

2.1. Lựa chọn thực phẩm

2.1.1. Thực phẩm nên dung:Nên ăn đa dạng các loại thực phẩm để cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết.

  • Gạo, ngô, phở, mỳ gạo,…khoai củ: khoai lang, khoai tây, khoai môn,
  • khoai sọ, sắn, miến…
  • Các loại rau xanh: bí xanh, rau ngót, rau dền….
  • Các loại quả chín ngọt: lê, táo, nho ngọt, mít, dưa hấu…
  • Các thực phẩm có hàm lượng purin thấp: ngũ cốc, bơ, đường, sữa, pho mát,
  • rau quả….Nếu ăn thịt chỉ ăn 100g với người có cân nặng < 50kg và 150g với người có cân nặng >50kg.        
  • Các loại nước uống có bicarbonat.

 2.1.2. Các thực phẩm hạn chế dung:

-Các thực phẩm có hàm lượng purin cao: nước luộc thịt, nấm, măng tây, phủ tạng động vật: gan, bầu dục, tim…

– Các loại quả có vị chua: cam chua, xoài xanh, cóc, me, nho chua…

2.1.3. Thực phẩm không nên dùng:  Không sử dụng: rượu, bia, chè, cà phê…

2.2. Cách chế biến:

Khi ăn thịt cá thì nên ăn ở dạng luộc và bỏ nước luộc; hoặc muốn ăn xào, rán cũng nên luộc qua nếu có thể được.

2.3. Chú ý

Trường hợp muỗn giảm cân thì cũng phải giảm từ từ, nếu giảm cân nhiều sẽ làm cho tình trạng bệnh nặng thêm.

Tránh ăn no quá nhất là vào buổi tối vì bữa ăn nặng là yếu tố stress để ninh hành acid uric.

III. THỰC ĐƠN MẪU

Năng lượng:1700 kcal/ngày.

VÍ DỤ THỰC ĐƠNĐƠN VỊ THƯỜNG DÙNG (ĐV THỰC PHẨM)
Bữa sáng:Cơm rang trứng, dưa chuột 
Gạo tẻ 101g 
Trứng gà 23,5g1/2 quả trứng
 Dầu ăn 9ml2 thìa 5ml
 Dưa chuột 90g1/2 quả to
Bưac trưa: Cơm, thịt xào hành tây, canh bí nấu thịt, quả chín 
 Gạo tẻ 130g2 lưng bát con cơm
 Thịt nạc vai 36g 
 Thịt băm 10g1 thìa 5ml
| Bí xanh 100g 
Hành tây 31g 
Dầu ăn 10ml2 thìa 5ml
Bữa tối: Cơm, cá bống rán, cà tím nấu thịt băm 
Gao té 104g2 nửa bát con cơm
Cá bống rán 40g3 con
Thịt băm 10g1 thìa 5ml
Cà tím 120g1 miệng bát con
Dầu ăn 10m12 thìa 5ml

IV. THỰC PHẨM THAY THẾ TƯƠNG ĐƯƠNG:

1. Nhóm đạm: 100g thịt lợn nạc tương đương với: 100g thịt bò, thịt gà; 1.2 lạng tôm, các nạc, 2 quả trứng vịt, 3 quả trứng gà; 8 quả trứng chim cút; 200g đậu phụ.

2. Nhóm chất bột đường: 100g gạo tương đương 2 lưng bát cơm; 100g miến, 100g bột mỳ; 100g bánh quy; 100g phở khô; 100g bún khô; 170g bánh mỳ; 250g bánh phở tươi; 300g bún tươi; 400g củ các loại.

3. Nhóm chất béo: 1 thìa dầu ăn (5ml) tương đương với 8g lạc hạt, 8g vùng.

4. Muối: 1g muối ăn tương đương với 5ml nước mắm, 7ml magi.

Chế độ ăn – Bệnh đái tháo đường đơn thuần

I. NGUYÊN TẮC DINH DƯỠNG

– Đủ năng lượng:

+ Nằm điều trị tại gường và hoạt động nhẹ: 30Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày

+Hoạt động nặng: 35Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày.

– Giảm lượng chất bột đường: 55 – 65% tổng năng lượng.

Chất béo: 20 – 25% tổng năng lượng (chủ yếu là nguồn chất béo từ dầu thực vật).

– Chất đạm: 15 – 20% tổng năng lượng.

– Tăng cường chất xơ: 20g/1000 Kcal.

– Chia thành nhiều bữa / ngày (>3 bữa/ngày), cố định

thời gian cho các bữa ăn.

– Chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp.

II. LỜI KHUYÊN DINH DƯỠNG

1. Lựa chọn thực phẩm

a, Thực phẩm nên dùng:

– Các loại: gạo, mì, ngô, khoai, sắn…Nên chọn: gạo

lứt, bánh mì đen hoặc ngũ cốc xay xát rồi thay cho gạo trắng, bún, phở, bánh đúc…

– Đậu tương và các sản phẩm chế biến từ đậu tương (đậu phụ,đậu nành…)

– Các thực phẩm giàu đạm nguồn gốc động vật ít béo

như: thịt nạc, cá nạc, tôm…

– Dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu vừng…)

– Ăn đa dạng các loại rau.

– Các loại quả có hàm lượng đường ít, trung bình: gioi, thanh long, bưởi, ổi, cam, đu đủ chín…

– Chọn loại sữa có chỉ số đường huyết thấp: Glucema, Gluvita, Nutrien diabetes.

b. Thực phẩm hạn chế dùng

– Miến dong, bánh mì trắng.

– Khao củ chế biến dưới dạng nướng.

– Phủ tạng động vật nhứ: tim, gan, bầu dục…

– Mỡ động vật.

– Các loại quả có hàm lượng đường cao: táo, na, nhãn,

vải, mít, chuối, hồng xiêm, chôm chôm…

c. Thực phẩm không nên dùng

– Các loại bánh kẹo ngọt chứa nhiều đường.

– Các loại quả sấy khô.

– Rượu, bia, nước ngọt có đường…

2. Chế biến thực phẩm

– Hạn chế các món rán, các loại mỡ động vật.

– Thịt gà ăn nên bỏ da.

–  Các loại rau củ: Không nên chế biến dưới dạng nướng vì có chỉ số đường huyết cao.

– Hạn chế sử dụng các loại nước quả ép, xay sinh tố: nên ăn cả múi, miếng để có chất xơ.

3. Chú ý:

Không nên ăn các loại thực phẩm có chỉ số đường huyết cao đơn độc, nên ăn phối hợp các loại thực phẩm có chỉ số đường huyết cao với các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp (Phụ lục 2)

III. THỰC ĐƠN MẪU

Năng lượng: 1600 Kcal

Áp dụng cho bệnh nhân nặng 55kg: lao động nhẹ 45kg: lao động nặng

THỰC PHẨM CHO MỘT NGÀY

– Gạo tẻ: 180g

– Bánh phở: 160g

– Thịt nạc + cá: 200 – 250g

– Sữa không đường: 250ml = 110ml sữa có đường = 3 muỗng sữa tiểu đường.

– Rau xanh: 500g-600g

– Quả chín: 150 – 200g

– Dầu ăn: 20 – 25ml (4 – 5 thìa 5ml)

– Lượng muối: 6g/ngày.

VÍ DỤ THỰC ĐƠNĐƠN VỊ THƯỜNG DÙNG (ĐV THỰC PHẨM)
Bữa sáng: Phở thịt bò 
Bánh phở 160g1 nữa bát to
Thịt bò 35g7 – 8 miếng nhỏ
Giá đỗ150g
Bữa trưa: Cơm, đậu xốt, chả lá lốt, rau bắp cải luộc, quả chín 
Gạo tẻ 100g2 nửa bát con cơm
Thịt nạc 40g2 chiếc lá lốt
Đậu phụ 65g1 bìa
Dầu ăn 10ml2 thìa 5ml
Rau cải bắp1 miệng bát con rau
Bưởi 180g3 múi trung bình
Bữa tối: Cơm, trứng đúc thịt, bí xanh luộc 
Gạo tẻ 80gMiệng bát con cơm
Thịt nạc 25g2 miếng trứng đúc thịt trung bình
Trứng gà 1 quả1 bát con rau
Dầu ăn 7ml1,5 thìa 5ml
Bí xanh luộc 250g1 bát con rau
Đu đủ chín 150g1 miếng trung bình
Bữa phụ tối: sữa không đường 
250ml sữa1 cốc sữa 250ml

IV. THỰC PHẨM THAY THẾ TƯƠNG ĐƯƠNG

1. Nhóm đạm:

 100g thịt lợn nạc tương đương với: 100g thịt bò, thịt gà: 1,2 lạng tôm, cá nạc, 2 quả trứng vịt; 3 quả trứng gà; 8 quả trứng chim cút, 200g đậu phụ.

2. Nhóm chất bột đường:

100g gạo tương đương 2 lưng bát cơm; 100g miến; 100g bột mì; 100g bánh quy; 100g phở khô; 100g bún khô; 170g bánh mì; 250g bánh phở tươi; 300g bún tươi; 400g khoai củ các loại.

3. Nhóm chất béo: 1 thìa dầu ăn (5ml) tương đương với 8g lạc hạt, 8g vừng.

Muối: 1g muối ăn tương đương với 5ml nước mắm, 7ml magi.

Ngày 11/10 Trung tâm Y tế huyện Krông Nô tổ chức Hội Nghị sơ kết công tác Y tế 9 tháng, đề ra một số nhiệm vụ trọng tâm 3 tháng cuối năm

Triển khai thực hiện Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 17/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ

TTYT Huyện Krông Nô tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho Người cao tuổi năm 2024 đợt 2

Thực hiện Kế hoạch số 435/KH-TTYT ngày 16/9/2024 của Trung tâm y tế huyện Krông Nô về việc tổ chức khám sức khỏe định kì đợt 2 cho người cao tuổi (NCT) năm 2024. Từ ngày 19/9-4/10, Trung tâm Y tế tổ chức khám cho NCT ở 12 xã, thị trấn trên địa bàn huyện.

Trên địa bàn huyện Krông Nô hiện nay số lượng người cao tuổi ngày một tăng, số người cao tuổi tăng là thành tựu của sự phát triển, tuy nhiên vấn đề đó cũng đang buộc chúng ta phải đối mặt với những thách thức không nhỏ bởi những tác động sâu sắc tới mọi khía cạnh của cá nhân, gia đình, cộng đồng và của toàn xã hội. Theo quy luật tự nhiên, tuổi càng cao sức khỏe càng suy giảm nên người cao tuổi gặp không ít bệnh tật, đặc biệt là các bệnh không lây nhiễm và mãn tính như tăng huyết áp, bệnh mạch vành tim, rối loạn mỡ trong máu, cũng như các bệnh có liên quan đến đau đầu, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, đau xương khớp…. . nếu được phát hiện sớm thì việc điều trị lại dễ dàng và tiết kiệm chi phí rất nhiều. Vì vậy, chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi cần được đặc biệt quan tâm.

Trong đợt khám sức khỏe định kỳ lần này, các trạm y tế đã gửi giấy mời đến người cao tuổi (người từ 60 tuổi trở lên) hiện đang sinh sống trên địa bàn huyện. Tại chiến dịch, nhiều hoạt động thiết thực, ý nghĩa đã được tổ chức như: khám sàng lọc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi như đo huyết áp, xét nghiệm máu thử bệnh tiểu đường và lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên); truyền thông về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

Sau khi kết thúc chiến dịch đã có 1.888 NCT được khám sức khỏe, sàng lọc một số bệnh thường gặp ở NCT. Sau 2 đợt khám có hơn 91% người cao tuổi từ 60 -79 tuổi và hơn 97 % người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên được khám, tư vấn và lập hồ sơ quản lí sức khỏe. Tỷ lệ NCT được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm cao qua đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của NCT và đạt các chỉ tiêu công tác dân số năm 2024. 

Trung tâm Y tế Krông Nô phẫu thuật cấp cứu thành công ca đẻ khó

Ngày 09 /10/ 2024, Trung tâm Y tế (TTYT) huyện Krông Nô tiếp nhận một sản phụ chuyển đẻ trong tình trạng nguy hiểm với các biểu hiện da niêm mạc hồng nhạt, ối vỡ sớm trên 14 giờ, bất xứng đầu chậu, thiếu máu nhẹ. Bệnh nhân là L.T.B, sinh năm 2003, trú tại Thôn Nam Ninh, xã Nâm N’Đir, huyện Krông Nô mang thai con đầu lòng, đủ tháng.

Sau 12 giờ theo dõi, sản phụ có tim thai tốt, cổ tử cung mở hết, ngôi thai không lọt và được đánh giá có nguy cơ nhiễm trùng ối, suy thai. Trước tình hình đó, Ban Giám đốc cùng Ê kíp của Trung tâm tổ chức hội chẩn, thống nhất chuyển mổ cấp cứu bắt con cho sản phụ.

Ê kíp phẫu thuật gồm: bác sĩ CKI Hoàng Thị Thu Hà; bác sĩ Trần Văn Hà; bác sĩ Lê Mai Hùng; bác sĩ H Thoanh; CN ĐD Võ Thế Sự; Hộ sinh Nguyễn Thị Mộng Linh.

Với những nỗ lực cấp cứu đỡ đẻ kịp thời, ê kíp y, bác sỹ Trung tâm Y tế huyện Krông Nô đã mỗ đẻ thành công bé trai cân nặng 2.900 gram.

Hiện tại cả 02 mẹ con sản phụ sức khỏe đã ổn định, em bé hiện hồng hào, bú tốt./.

Dinh dưỡng cho người bị sốt xuất huyết

1. Mục đích của việc dùng chế độ dinh dưỡng khi bị sốt xuất huyết

– Hạn chế mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng như buồn nôn, nôn,…

– Hỗ trợ cải thiện tình trạng rối loạn dung nạp thức ăn

– Ngăn ngừa các biến chứng nặng có thể xảy ra như xuất huyết tiêu hóa, mất nước,…

– Cải thiện tiểu cầu và giải độc cơ thể người bệnh.

– Nhanh chóng hồi phục sức khỏe cho người bệnh sốt xuất huyết.

Trong đó, có hai mối quan tâm hàng đầu trong quá trình điều trị cho bệnh nhân sốt xuất huyết là theo dõi sát sao lượng tiểu cầu và bù dịch, bù điện giải cho người bệnh kịp thời. Biết được nên ăn những gì và những không nên ăn những gì khi bị sốt xuất huyết là rất quan trọng. Bởi một chế độ ăn uống đầy đủ và đúng cách là cách tốt nhất để giúp cơ thể chống chọi và mau chóng phục hồi.

Một chế độ ăn uống đầy đủ và đúng cách là cách tốt nhất để giúp cơ thể chống chọi và mau chóng phục hồi.

2. Khi mắc sốt xuất huyết nên ăn uống như nào?

Chế độ ăn uống cho người bệnh sốt xuất huyết sẽ tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh như sau:

– Giai đoạn đầu khi người bệnh bị sốt cao thì nên ăn lỏng.

– Khi đến giai đoạn cơn sốt giảm dần và người bệnh phục hồi thì chuyển qua chế độ ăn nhẹ.

– Khi người bệnh hồi phục thì ăn uống chế độ bình thường, đồng thời bổ sung đủ dinh dưỡng để sức khỏe trở lại bình thường.

Trong thời gian đầu mắc sốt xuất huyết, người bệnh thường sốt cao, mệt mỏi, đau người, nhức đầu nên không cảm thấy muốn ăn bất cứ thứ gì. Người bệnh ở giai đoạn này hay buồn nôn, nôn mửa và cơ thể suy nhược. Do vậy chế độ ăn lỏng, mềm sẽ phù hợp cho người bệnh vì nó dễ tiêu hóa, hấp thu hơn thức ăn đặc, cứng.

Nên cho người bệnh ăn một lượng nhỏ và chia nhiều bữa trong ngày. Chế độ ăn lỏng cũng giúp cung cấp nhiều nước giúp bù lại lượng nước mất đi khi sốt cao. Uống nhiều nước tại thời điểm này là điều vô cùng cần thiết.

3. Chế độ dinh dưỡng đúng cách và hiệu quả khi mắc sốt xuất huyết

Chế độ dinh dưỡng chỉ là một phần giúp hỗ trợ quá trình điều trị sốt xuất huyết tốt hơn. Tuy nhiên mỗi người sẽ có một chế độ ăn khác nhau do thể trạng khác nhau. Chính vì thế người bệnh khi thấy xuất hiện các dấu hiệu sốt xuất huyết thì cần đến các cơ sở y tế uy tín để được thăm khám với bác sĩ chuyên khoa và đồng thời được tư vấn chi tiết hơn về các thực phẩm bổ sung phù hợp.

3.1. Uống nhiều nước

Người bệnh khi sốt cao sẽ khiến cơ thể mất nước, do vậy cần uống nhiều nước để bù lại lượng nước mất đi.

Có thể uống nước lọc hoặc nước oresol nhiều lần trong ngày giúp bù điện giải. Cần lưu ý theo dõi màu sắc nước tiểu có trong hay không để bù nước kịp thời.

Nước dừa chứa nhiều chất dinh dưỡng, cung cấp chất điện giải tự nhiên nên phù hợp cho ai bị mất nước nghiêm trọng. Đồng thời nước dừa cũng cung cấp chất dinh dưỡng giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi sau khi sốt xuất huyết.

Người sốt xuất huyết cần uống nhiều nước để bù lại lượng nước mất đi.

3.2. Thực phẩm giàu vitamin C

Các loại thực phẩm giàu vitamin C như cam, chanh, ổi,…giúp chống oxy hóa rất tốt, nhanh chóng giúp cơ thể hồi phục sau khi sốt xuất huyết. Thực phẩm giàu vitamin C là một lựa chọn không thể thiếu dành cho những bệnh nhân đang bị sốt xuất huyết.

3.3. Nên ăn sữa chua

Sữa chua có chứa các lợi khuẩn giúp hỗ trợ tiêu hóa và cân bằng vi khuẩn trong ruột. Nó giúp tăng cường sức khỏe, tăng cường sức đề kháng và khả năng chống viêm.

Hơn nữa sữa chua còn giúp hệ vi khuẩn đường ruột luôn khỏe mạnh từ đó giúp chống lại virus và nhiễm trùng do vi khuẩn.

3.4. Nên ăn nhiều trái cây

Hãy bổ sung các loại trái cây tươi như chuối, táo, cam quýt và ổi vì chúng giúp bổ sung rất nhiều khoáng chất và vitamin bị mất trong quá trình sốt cao. Trái cây cũng cung cấp năng lượng để chống lại sự mệt mỏi do nhiễm trùng gây ra. Người bệnh có thể dùng dưới dạng nước ép trái cây tươi cho dễ uống.

Trong đó lựu là một loại trái cây tuyệt vời để kiểm soát các triệu chứng sốt xuất huyết. Bởi lựu có tác dụng tăng lượng máu và giúp phục hồi sức khỏe cho người bệnh.

Trái cây giúp cung cấp năng lượng để chống lại sự mệt mỏi do nhiễm trùng gây ra.

3.5. Súp rau củ

Khi bị sốt xuất huyết, người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, chán ăn hoặc khó ăn. Hãy chế biến món súp rau củ bổ dưỡng và giàu protein thêm vào chế độ ăn uống của người bệnh. Có thể thêm nấm hoặc đậu nành để làm giàu protein. Một bữa ăn đầy đủ protein, năng lượng, chất xơ và khoáng chất sẽ giúp người bệnh mau khỏe hơn.

3.6. Không nên kiêng quá nhiều các loại thức ăn như trứng, thịt gà và cá

Người bệnh sốt xuất huyết phải thực hiện chế độ ăn giàu protein giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng.
Vì vậy, những lời khuyên không nên ăn đồ tanh như cá, trứng là không có cơ sở chính xác. Những thực phẩm này giúp cung cấp cho cơ thể lượng chất để chống chọi lại tác nhân gây nhiễm trùng.

Người bệnh sốt xuất huyết phải thực hiện chế độ ăn giàu protein giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng.

3.7. Tránh các thức ăn dầu mỡ và cay

Một điều quan trọng khác người bệnh cần lưu ý khi mắc bệnh sốt xuất huyết là virus có thể khiến hệ tiêu hóa của bạn yếu đi. Do đó điều quan trọng là bạn cần phải tránh các thức ăn cay và dầu mỡ trong thời gian bị nhiễm bệnh.

3.8. Tránh thực phẩm có màu đen, đỏ hoặc sẫm màu

Một số thực phẩm sẫm màu như củ dền, thanh long đỏ… người bệnh không nên ăn khi mắc sốt xuất huyết. Bởi vì trong thời gian bị bệnh sẽ có xuất huyết tiêu hóa, nếu người bệnh sử dụng những thực phẩm này thì khi nôn hoặc đi ngoài sẽ rất khó phân biệt với hiện tượng xuất huyết. Đồng thời gây khó khăn cho bác sĩ khi chẩn đoán.

Trên đây là chế độ dinh dưỡng đúng cách và hiệu quả khi mắc sốt xuất huyết. Khi chăm sóc người bệnh cần theo dõi sát trạng thái bệnh nhân. Nếu thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường cần đưa đến ngay các cơ sở y tế để được điều trị kịp thời

Lưu ý, các thông tin trên chỉ dành cho mục đích tham khảo và tra cứu, không thay thế cho việc thăm khám, chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý thực hiện theo nội dung bài viết để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.